BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG

——-
Số: 13/2019/TT-BTNMT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Hà Nội, ngày 07 tháng 8 năm 2019

 

 

THÔNG TƯ

BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC KINH TẾ – KỸ THUẬT THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT

 

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư Quy định Định mức kinh tế – kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định Định mức kinh tế – kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 9 năm 2019.

Thông tư này thay thế Thông tư số 42/2014/TT-BTNMT ngày 29 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế – kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bãi bỏ Điều 23 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.

Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình áp dụng định mức kinh tế – kỹ thuật này, nếu có vướng mắc hoặc phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, điều chỉnh kịp thời./.

 

Nơi nhận:
– Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Bộ trưởng Bộ TNMT;
– Các Thứ trưởng Bộ TNMT;
– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
– Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
– Các đơn vị trực thuộc Bộ TNMT, Cổng TTĐT Bộ TNMT;
– Lưu: VT, KHTC, PC, TCQLĐĐ (CKSQLSDĐ).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Phương Hoa

 

ĐỊNH MỨC KINH TẾ – KỸ THUẬT

THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2019/TT-BTNMT ngày 07 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

 

Phần I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

  1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định định mức lao động, vật tư, thiết bị sử dụng trong thực hiện thống kê đất đai định kỳ hàng năm; kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ 5 năm và kiểm kê đất đai chuyên đề (kể cả kiểm kê chuyên đề thực hiện gắn với việc kiểm kê đất đai định kỳ) do Ủy ban nhân dân các cấp và Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện.

  1. Đối tượng áp dụng

Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường các cấp; công chức địa chính ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là công chức địa chính cấp xã) và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

  1. Cơ sở xây dựng định mức
  2. a) Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;
  3. b) Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động;
  4. c) Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;
  5. d) Thông tư số 04/2017/TT-BTNMT ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định xây dựng định mức kinh tế – kỹ thuật ngành tài nguyên và môi trường;

đ) Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

  1. e) Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp.
  2. Định mức này được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các vùng và cả nước; tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là tỉnh); quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là huyện); xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã).

Các công việc xây dựng dự án, hội nghị triển khai tập huấn, công tác chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, nghiệm thu, thông tin tuyên truyền về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các cấp thực hiện theo đúng các quy định hiện hành.

  1. Định mức kinh tế – kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất gồm các định mức thành phần sau:

5.1. Định mức lao động: là chi phí lao động trực tiếp để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Nội dung của định mức lao động bao gồm:

  1. a) Nội dung công việc: quy định các thao tác cơ bản, chủ yếu để thực hiện bước công việc.
  2. b) Định biên: xác định cấp bậc lao động kỹ thuật để thực hiện từng nội dung công việc theo quy định tại Thông tư số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính được quy định chung về các ngạch tương đương là kỹ sư (KS) và kỹ thuật viên (KTV).
  3. c) Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm (thực hiện bước công việc); đơn vị tính là ngày công cá nhân hoặc ngày công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 08 giờ làm việc.

Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó:

– Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân);

– Mẫu số là mức lao động phổ thông, tính theo công cá nhân.

Lao động phổ thông là cán bộ các thôn, bản, ấp, tổ dân phố, những người am hiểu tình hình đất đai ở địa bàn được thuê mướn để thực hiện các công việc giản đơn trong công tác thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

Mức lao động kỹ thuật ngừng nghỉ việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính thêm 0,25 mức ngoại nghiệp quy định tại các bảng mức.

5.2. Định mức vật tư và thiết bị

  1. a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu, định mức sử dụng dụng cụ và định mức sử dụng thiết bị (máy móc).

Định mức sử dụng vật liệu là số lượng các vật liệu cần thiết sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc).

Định mức sử dụng dụng cụ là số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các dụng cụ cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).

Định mức sử dụng thiết bị là số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).

  1. b) Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị thực hiện theo quy định tại Thông tư số 04/2017/TT-BTNMT, Thông tư số 45/2018/TT-BTC và các quy định của pháp luật có liên quan.
  2. c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị, 08 giờ làm việc trong 1 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị.

Mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau:

Mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 08 giờ x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.

  1. d) Mức dụng cụ nhỏ, giá trị thấp chưa được quy định trong các bảng định mức dụng cụ tại phần III của Thông tư này được tính bằng 5% mức dụng cụ trong bảng định mức dụng cụ tương ứng.

đ) Mức vật liệu có giá trị thấp chưa được quy định trong các bảng định mức dụng cụ tại phần III của Thông tư này và hao hụt vật liệu được tính bằng 8% mức vật liệu trong bảng định mức vật liệu tương ứng.

  1. Đơn vị tính trong định mức này được tính như sau:

– “Bộ/xã” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu cần hoàn thành theo quy định cho 01 xã;

– “Khoanh/xã” tính cho xã có số lượng khoanh biến động trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê.

– “Bộ/huyện” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu cần hoàn thành theo quy định cho 01 huyện.

– “Thửa/huyện” tính cho huyện có số lượng thửa biến động trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê.

– “Bộ/tỉnh” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu hoặc đối tượng kiểm kê chuyên đề cần hoàn thành theo quy định cho 01 tỉnh.

– “Thửa/tỉnh” tính cho tỉnh có số lượng thửa biến động trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê.

– “Bộ/cả nước” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu cần hoàn thành theo quy định cho cả nước.

– “Khoanh/tỉnh” tính cho tỉnh có số lượng khoanh kiểm kê chuyên đề.

– “Phiếu/tỉnh” tính cho tỉnh có số lượng phiếu điều tra chuyên đề.

  1. Từ ngữ viết tắt
Nội dung viết tắtViết tắt
Cơ sở dữ liệuCSDL
Định mức kinh tế – kỹ thuậtĐịnh mức KTKT
Đơn vị tính sản phẩmĐVT
Bản đồ địa chínhBĐĐC
Hiện trạng sử dụng đấtHTSDĐ
Biến động đất đaiBĐĐĐ
Thống kê đất đaiTKĐĐ
Kiểm kê đất đaiKKĐĐ
Kỹ sưKS
Kỹ thuật viênKTV
Ủy ban nhân dânUBND
Văn phòng đăng ký đất đaiVPĐKĐĐ
  1. Hệ số quy mô diện tích, hệ số điều chỉnh khu vực và hệ số tỷ lệ bản đồ ở cấp xã theo Phụ lục số I đính kèm; hệ số số lượng đơn vị cấp xã trực thuộc huyện và hệ số tỷ lệ bản đồ cấp huyện theo Phụ lục số II đính kèm; hệ số số lượng đơn vị cấp huyện trực thuộc tỉnh và hệ số theo tỷ lệ bản đồ cấp tỉnh theo Phụ lục số III đính kèm.
  2. Khoanh đất quy định tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT (các thửa đất liền kề có cùng loại đất, loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất được thể hiện trong cùng một khoanh đất).
  3. Tùy theo tình hình đặc thù của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo thẩm quyền quyết định áp dụng hoặc ban hành định mức kinh tế – kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địa phương nhưng không được vượt quá mức quy định tại Thông tư này.

Phần II

ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG

 

Chương I

THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI ĐỊNH KỲ

 

  1. THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP XÃ
  2. Nội dung công việc

1.1. Công tác chuẩn bị:

  1. a) Thu thập tài liệu, dữ liệu: Thu thập tài liệu, dữ liệu có liên quan phục vụ cho công tác thống kê đất đai gồm kết quả thống kê đất đai năm trước, kết quả kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm gần nhất; hồ sơ kế hoạch sử dụng đất của năm thống kê; hồ sơ địa chính; văn bản thông báo chỉnh lý hồ sơ địa chính, bản tổng hợp các thửa đất biến động do VPĐKĐĐ và các Chi nhánh chuyển đến đối với các trường hợp được giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, biến động về sử dụng đất trong kỳ thống kê;
  2. b) Đánh giá, lựa chọn tài liệu, dữ liệu: Đánh giá số lượng, chất lượng, khả năng sử dụng của từng loại bản đồ, tài liệu, dữ liệu đã thu thập; lựa chọn bản đồ, tài liệu, dữ liệu sử dụng trong thống kê đất đai;
  3. c) Chuẩn bị biểu mẫu phục vụ TKĐĐ.

1.2. Rà soát để xác định và chỉnh lý bản đồ kiểm kê đất đai đối với các trường hợp biến động:

  1. a) Rà soát, xác định và tổng hợp các trường hợp biến động đã thực hiện xong thủ tục hành chính về đất đai trong năm thống kê hoặc tiếp nhận bản tổng hợp các trường hợp biến động do VPĐKĐĐ chuyển đến:

– Đối với xã có cơ sở dữ liệu được khai thác sử dụng tại cấp xã thì rà soát cơ sở dữ liệu đất đai để xác định và tổng hợp các trường hợp biến động;

– Đối với xã không có CSDL và xã có cơ sở dữ liệu nhưng chưa được khai thác sử dụng tại cấp xã thì tiếp nhận bản tổng hợp các trường hợp biến động trong kỳ thống kê do VPĐKĐĐ chuyển đến, đối chiếu thêm với các thông báo chỉnh lý hồ sơ địa chính đã tiếp nhận trong năm để cập nhật bổ sung (nếu có);

  1. b) Rà soát thực địa các trường hợp đã thực hiện xong thủ tục hành chính về đất đai trong năm thống kê (trường hợp nhà nước thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và đăng ký biến động đất đai) theo bản tổng hợp các trường hợp biến động trong kỳ thống kê do VPĐKĐĐ chuyển đến (hoặc do UBND xã thực hiện đối với trường hợp tại điểm a) và chỉnh lý sơ bộ vào bản đồ kiểm kê, xác nhận thực tế biến động vào bản tổng hợp các trường hợp biến động đã hoàn thành thủ tục hành chính nhưng chưa thực hiện trong thực tế;
  2. c) Chỉnh lý bản đồ kiểm kê đất đai dạng số đối với các trường hợp biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất trong năm thống kê.

1.3. Tổng hợp số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất cấp xã.

1.4. Phân tích số liệu, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất đai của địa phương:

  1. a) Phân tích, đánh giá hiện trạng, cơ cấu sử dụng đất;
  2. b) Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất đai.

1.5. Xây dựng báo cáo kết quả TKĐĐ.

1.6. Hoàn thiện, trình duyệt, in sao và giao nộp báo cáo kết quả TKĐĐ.

  1. Định mức

Bảng 1

STTNội dung công việcĐVTĐịnh biênĐịnh mức
Công/ĐVT
1Công tác chuẩn bị
1.1Thu thập tài liệu, dữ liệuBộ/xã1KTV41,00
1.2Đánh giá, lựa chọn tài liệu, dữ liệuBộ/xã1KTV41,00
1.3Chuẩn bị biểu mẫu phục vụ TKĐĐBộ/xã1KTV41,00
2Rà soát để xác định và chỉnh lý bản đồ kiểm kê đất đai đối với các trường hợp biến động
2.1Rà soát, xác định và tổng hợp các trường hợp biến động đã thực hiện xong thủ tục hành chính về đất đai trong năm thống kê hoặc tiếp nhận bản tổng hợp các trường hợp biến động do VPĐKĐĐ chuyển đến:
2.1.1Đối với xã có CSDL được khai thác sử dụng tại cấp xã thì rà soát cơ sở dữ liệu đất đai để xác định và tổng hợp các trường hợp biến động;Bộ/xã1KTV41,00
2.1.2Đối với xã không có CSDL và xã có CSDL nhưng chưa được khai thác sử dụng tại cấp xã thì tiếp nhận bản tổng hợp các trường hợp biến động trong kỳ thống kê do VPĐKĐĐ chuyển đến; đối chiếu với các thông báo chỉnh lý hồ sơ địa chính đã tiếp nhận trong năm để cập nhật bổ sung (nếu có);Bộ/xã1KTV40,50
2.2Rà soát thực địa các trường hợp đã thực hiện xong thủ tục hành chính về đất đai trong năm thống kê theo bản tổng hợp các trường hợp biến động trong kỳ thống kê do VPĐKĐĐ chuyển đến (hoặc do UBND xã thực hiện đối với trường hợp tại điểm 2.1.1) để xác định và chỉnh lý sơ bộ vào bản đồ kiểm kê, xác nhận thực tế biến động vào bản tổng hợp các trường hợp biến động đã hoàn thành thủ tục hành chính, nhưng chưa thực hiện trong thực tếKhoanh/xã1KTV44,00
2.3Chỉnh lý vào bản đồ KKĐĐ dạng số đối với các trường hợp biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất trong năm thống kê từ kết quả rà soát tại điểm 2.2Khoanh/xã1KTV42,40
3Tổng hợp số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất cấp xãBộ/xã1KTV43,00
4Phân tích số liệu, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất đai của địa phươngBộ/xã
4.1Phân tích, đánh giá hiện trạng, cơ cấu sử dụng đấtBộ/xã1KTV42,00
4.2Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất đaiBộ/xã1KTV41,00
5Xây dựng báo cáo kết quả TKĐĐBộ/xã1KTV44,00
6Hoàn thiện, trình duyệt, in sao và giao nộp báo cáo kết quả TKĐĐBộ/xã1KTV41,00

Ghi chú:

(1) Định mức tại Bảng 1 nêu trên (không bao gồm công việc tại điểm 2.2 và 2.3) tính cho xã trung bình (xã đồng bằng có diện tích bằng 1.000 ha). Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào diện tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của xã đó để tính theo công thức sau:

MX = Mtbx x Kdtx x Kkv

Trong đó:

– MX là mức lao động của xã cần tính;

– Mtbx là mức lao động của xã trung bình;

– Kdtx hệ số quy mô diện tích cấp xã (được xác định theo điểm a Phụ lục số I của định mức);

– Kkv là hệ số điều chỉnh khu vực (được xác định theo điểm b Phụ lục số I của định mức);

(2) Định mức tại điểm 2.2 Bảng 1 tính cho công ngoại nghiệp, các định mức công việc còn lại là công nội nghiệp.

(3) Định mức tại điểm 2.2 và 2.3 Bảng 1 tính cho xã có 16 khoanh biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần thống kê (khi tính cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 2.2 và 2.3 chia cho 16 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 16 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.

  1. THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP HUYỆN
  2. Nội dung công việc

1.1. Công tác chuẩn bị:

  1. a) Thu thập kết quả TKĐĐ năm trước, kết quả KKĐĐ của kỳ kiểm kê gần nhất; hồ sơ kế hoạch sử dụng đất của năm thống kê;
  2. b) Rà soát, tổng hợp các thửa đất có biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất đã thực hiện xong thủ tục hành chính về đất đai trong năm thống kê từ hồ sơ địa chính và các hồ sơ thủ tục về đất đai liên quan gửi UBND cấp xã trước ngày 15 tháng 11 để thực hiện thống kê đất đai hàng năm (trừ các xã đã có CSDL đất đai được khai thác sử dụng tại xã); trong đó gồm:

– Trường hợp đã có CSDL đất đai nhưng chưa khai thác sử dụng ở cấp xã;

– Trường hợp chưa có CSDL đất đai.

1.2. Tiếp nhận và kiểm đếm hồ sơ kết quả TKĐĐ của cấp xã giao nộp:

  1. a) Tiếp nhận hồ sơ TKĐĐ đã hoàn thiện của cấp xã;
  2. b) Kiểm đếm hồ sơ kết quả TKĐĐ cấp xã;
  3. c) Hướng dẫn chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả TKĐĐ.

1.3. Tổng hợp số liệu TKĐĐ cấp huyện:

  1. a) Rà soát, xử lý số liệu thống kê của cấp xã đối với các khu vực tranh chấp, chồng, hở địa giới hành chính (nếu có);
  2. b) Tổng hợp số liệu TKĐĐ cấp huyện;
  3. c) Rà soát, đối chiếu thông tin, dữ liệu giữa các biểu, giữa dạng giấy và dạng số.

1.4. Phân tích số liệu, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất đai của địa phương:

  1. a) Phân tích, đánh giá hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất;
  2. b) Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất đai;
  3. c) Phân tích, đánh giá việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất trong năm của huyện.

1.5. Xây dựng báo cáo kết quả TKĐĐ cấp huyện.

1.6. Hoàn thiện, trình duyệt, in sao và giao nộp báo cáo kết quả TKĐĐ.

  1. Định mức

Bảng 2

STTNội dung công việcĐVTĐịnh biênĐịnh mức
Công/ĐVT
1Công tác chuẩn bị
1.1Thu thập tài liệuBộ/huyện1KTV61,00
1.2Rà soát, tổng hợp các thửa đất có biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất đã thực hiện xong thủ tục hành chính về đất đai trong năm thống kê từ hồ sơ địa chính và các hồ sơ thủ tục về đất đai liên quan gửi UBND cấp xã trước ngày 15 tháng 11 để thực hiện thống kê đất đai hàng năm (trừ các xã đã có CSDL đất đai được khai thác sử dụng tại xã):
1.2.1Trường hợp đã có CSDL đất đai nhưng chưa khai thác sử dụng ở cấp xãBộ/xã1KTV61,00
1.2.2Trường hợp chưa có CSDL đất đaiThửa/huyện1KTV611,25
2Tiếp nhận và kiểm đếm hồ sơ kết quả TKĐĐ của cấp xã giao nộp
2.1Tiếp nhận hồ sơ TKĐĐ đã hoàn thiện của cấp xãBộ/huyện1KTV62,00
2.2Kiểm đếm hồ sơ kết quả TKĐĐ của cấp xãBộ/huyện1KS35,00
2.3Hướng dẫn chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả TKĐĐBộ/huyện1KS32,00
3Tổng hợp số liệu TKĐĐ cấp huyện
3.1Rà soát, xử lý số liệu thống kê của cấp xã đối với các khu vực tranh chấp, chồng, hở địa giới hành chínhBộ/huyện2KS33,00
3.2Tổng hợp số liệu TKĐĐ cấp huyệnBộ/huyện1KS32,00
3.3Rà soát, đối chiếu thông tin, dữ liệu giữa các biểu, giữa dạng giấy và dạng sốBộ/huyện1KS31,00
4Phân tích số liệu, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất đai của địa phương
4.1Phân tích, đánh giá hiện trạng và cơ cấu sử dụng đấtBộ/huyện1KS33,00
4.2Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất đaiBộ/huyện1KS33,00
4.3Phân tích, đánh giá việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất trong năm của huyệnBộ/huyện1KS33,00
5Xây dựng báo cáo kết quả TKĐĐ cấp huyệnBộ/huyện2KS35,00
6Hoàn thiện, trình duyệt, in sao và giao nộp báo cáo

kết quả TKĐĐ

Bộ/huyện1KTV62,00

Ghi chú:

(1) Định mức tại Bảng 2 nêu trên (không bao gồm công việc tại điểm 1.2) tính cho huyện trung bình (có 15 đơn vị hành chính cấp xã); khi tính định mức cho từng huyện cụ thể thì căn cứ vào số lượng đơn vị cấp xã thực tế của huyện để tính theo công thức sau:

MH = Mtbh x [1 + 0,04 x (Kslx – 15)]

Trong đó:

– MH là mức lao động của huyện cần tính;

– Mtbh là mức lao động của huyện trung bình;

– Kslx là số lượng đơn vị cấp xã thuộc huyện.

(2) Định mức tại điểm 1.2.2 Bảng 2 tính cho huyện có số lượng thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần thống kê trung bình hàng năm 450 thửa (15 xã x 30 thửa/xã) (khi tính mức cho một thửa đất thì mức công tại điểm 1.2.2 chia cho 450 thửa). Trường hợp huyện có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 450 thửa thì lấy mức tính cho một thửa đất x số lượng thửa thực tế.

III. THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP TỈNH

  1. Nội dung công việc

1.1. Công tác chuẩn bị

  1. a) Thu thập kết quả thống kê đất đai năm trước, kết quả kiểm kê đất đai của kỳ kiểm kê gần nhất; hồ sơ kế hoạch sử dụng đất của năm thống kê;
  2. b) Rà soát tổng hợp các thửa đất có biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất đã thực hiện xong thủ tục hành chính về đất đai trong năm thống kê từ hồ sơ địa chính và các hồ sơ thủ tục về đất đai liên quan gửi UBND cấp xã trước ngày 15 tháng 11 để thực hiện thống kê đất đai hàng năm (trừ các đơn vị cấp xã đã xây dựng CSDL đất đai sử dụng đồng bộ ở các cấp); trường hợp sau ngày gửi bản tổng hợp các trường hợp biến động mà phát sinh các trường hợp biến động mới thì phải gửi bổ sung chậm nhất vào ngày 31 tháng 12 của năm thống kê.

1.2. Tiếp nhận và kiểm đếm hồ sơ kết quả TKĐĐ của cấp huyện (kết quả TKĐĐ cấp huyện, thống kê đất quốc phòng, đất an ninh):

  1. a) Tiếp nhận hồ sơ TKĐĐ của cấp huyện giao nộp;
  2. b) Kiểm đếm hồ sơ kết quả TKĐĐ cấp huyện;
  3. c) Hướng dẫn chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả TKĐĐ.

1.3. Tổng hợp số liệu TKĐĐ cấp tỉnh

  1. a) Rà soát, xử lý số liệu thống kê của cấp huyện đối với các khu vực tranh chấp, chồng, hở địa giới hành chính (nếu có);
  2. b) Tổng hợp số liệu TKĐĐ cấp tỉnh;
  3. c) Rà soát đối chiếu thông tin, dữ liệu giữa các biểu, giữa dạng giấy và dạng số.

1.4. Phân tích số liệu, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất đai của địa phương:

  1. a) Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất;
  2. b) Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất;
  3. c) Phân tích, đánh giá với việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất trong năm.

1.5. Xây dựng báo cáo kết quả TKĐĐ cấp tỉnh.

1.6. Hoàn thiện, trình duyệt, in sao và giao nộp báo cáo kết quả TKĐĐ.

  1. Định mức

Bảng 3

STTNội dung công việcĐVTĐịnh biênĐịnh mức
Công/ĐVT
1Công tác chuẩn bị
1.1Thu thập tài liệuBộ/tỉnh1KS31,00
1.2Rà soát tổng hợp các thửa đất có biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất đã thực hiện xong thủ tục hành chính về đất đai trong năm thống kê từ hồ sơ địa chính và các hồ sơ thủ tục về đất đai liên quan gửi UBND cấp xã trước ngày 15 tháng 11 để thực hiện thống kê đất đai hàng năm (trừ các đơn vị cấp xã đã xây dựng CSDL đất đai sử dụng đồng bộ ở các cấp);Thửa/tỉnh1KS312,00
2Tiếp nhận và kiểm đếm hồ sơ kết quả TKĐĐ của cấp huyện (kết quả TKĐĐ cấp huyện, thống kê đất quốc phòng, đất an ninh)
2.1Tiếp nhận hồ sơ TKĐĐ của cấp huyện giao nộpBộ/tỉnh1KTV62,00
2.2Kiểm đếm hồ sơ kết quả TKĐĐ của cấp huyệnBộ/tỉnh1KS310,00
2.3Hướng dẫn chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả TKĐĐBộ/tỉnh1KS33,00
3Tổng hợp số liệu TKĐĐ cấp tỉnh
3.1Rà soát, xử lý số liệu thống kê của cấp huyện đối với các khu vực tranh chấp, chồng, hở địa giới hành chínhBộ/tỉnh2KS32,00
3.2Tổng hợp số liệu TKĐĐ cấp tỉnhBộ/tỉnh1KS32,00
3.3Rà soát đối chiếu thông tin, dữ liệu giữa các biểu, giữa dạng giấy, dạng sốBộ/tỉnh2KS33,00
4Phân tích số liệu, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất đai của địa phươngBộ/tỉnh
4.1Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đấtBộ/tỉnh1KS34,00
4.2Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đấtBộ/tỉnh1KS33,00
4.3Phân tích, đánh giá việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất trong nămBộ/tỉnh1KS34,00
5Xây dựng báo cáo kết quả TKĐĐ cấp tỉnhBộ/tỉnh2KS37,00
6Hoàn thiện, trình duyệt, in sao và giao nộp báo cáo kết quả TKĐĐBộ/tỉnh2KTV61,00

Ghi chú:

(1) Định mức tại Bảng 3 nêu trên (không bao gồm công việc tại điểm 1.2) tính cho tỉnh trung bình (tỉnh có 10 đơn vị cấp huyện); khi tính định mức cho từng tỉnh cụ thể thì căn cứ vào số lượng huyện thực tế của tỉnh để tính theo công thức sau:

MT = Mtbt x [1 + 0,05 x (Kslh – 10)]

Trong đó:

– MT là mức lao động của tỉnh cần tính;

– Mtbt là mức lao động của tỉnh trung bình;

– Kslh là số lượng đơn vị cấp huyện thuộc tỉnh.

(2) Định mức tại điểm 1.2 Bảng 3 tính cho tỉnh có số lượng thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất có liên quan đến tổ chức sử dụng đất cần thống kê trung bình hàng năm 300 thửa (10 huyện x 30 thửa/huyện) (khi tính mức cho một thửa đất thì mức công tại điểm 1.2 chia cho 300 thửa). Trường hợp tỉnh có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 300 thửa thì lấy mức tính cho một thửa đất x số lượng thửa thực tế.

  1. THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẢ NƯỚC
  2. Nội dung công việc

1.1. Tiếp nhận và kiểm đếm hồ sơ, xử lý số liệu, báo cáo kết quả TKĐĐ của cấp tỉnh (kết quả TKĐĐ cấp tỉnh, thống kê đất quốc phòng, đất an ninh):

  1. a) Tiếp nhận kết quả TKĐĐ;
  2. b) Kiểm đếm hồ sơ, xử lý kết quả TKĐĐ;
  3. c) Hướng dẫn chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả TKĐĐ.

1.2. Tổng hợp số liệu TKĐĐ các vùng và cả nước:

  1. a) Rà soát, xử lý số liệu thống kê của cấp tỉnh đối với các khu vực tranh chấp, chồng, hở địa giới hành chính (nếu có);
  2. b) Tổng hợp số liệu TKĐĐ các vùng và cả nước;
  3. c) Rà soát, đối chiếu, thống nhất số liệu thống kê đất quốc phòng, đất an ninh của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an với số liệu TKĐĐ của cấp tỉnh (giữa các biểu, giữa dạng giấy và dạng số).

1.3. Phân tích số liệu, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất đai các vùng và cả nước, gồm:

  1. a) Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất của các vùng và cả nước;
  2. b) Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất đai trong năm thống kê của các vùng và cả nước;
  3. c) Phân tích, đánh giá tình hình tranh chấp địa giới hành chính các cấp xã, huyện, tỉnh trong cả nước;
  4. d) Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất trong năm của các vùng và cả nước.

1.4. Xây dựng báo cáo kết quả TKĐĐ cả nước:

  1. a) Tổng hợp tình hình thực hiện thống kê của cả nước từ báo cáo kết quả thống kê của cấp tỉnh về tình hình tổ chức thực hiện, phương pháp thu thập số liệu TKĐĐ, nguồn gốc số liệu thu thập, độ tin cậy của số liệu thu thập và số liệu tổng hợp, các thông tin khác có liên quan đến số liệu;
  2. b) Nghiên cứu, đánh giá tác động của việc quản lý, sử dụng đất đai đến tình hình phát triển kinh tế xã hội và môi trường của cả nước;
  3. c) Xây dựng báo cáo TKĐĐ của cả nước.

1.5. Hoàn thiện, trình duyệt, in sao và giao nộp báo cáo kết quả TKĐĐ.

  1. Định mức

Bảng 4

STTNội dung công việcĐVTĐịnh biênĐịnh mức
Công/ĐVT
1Tiếp nhận và kiểm đếm hồ sơ, xử lý số liệu, báo cáo kết quả TKĐĐ của cấp tỉnh (kết quả TKĐĐ cấp tỉnh, thống kê đất quốc phòng, đất an ninh)
1.1Tiếp nhận kết quả TKĐĐBộ/cả nướcNhóm 2 (1KS4+1KS5)3,00
1.2Kiểm đếm hồ sơ, xử lý kết quả TKĐĐBộ/cả nướcNhóm 2 (1KS4+1KS5)21,00
1.3Hướng dẫn chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả TKĐĐBộ/cả nướcNhóm 2 (1KS4+1KS5)10,00
2Tổng hợp số liệu TKĐĐ các vùng và cả nước
2.1Rà soát, xử lý số liệu thống kê của cấp tỉnh đối với các khu vực tranh chấp, chồng, hở địa giới hành chínhBộ/cả nước2KS510,00
2.2Tổng hợp số liệu TKĐĐ các vùng và cả nướcBộ/cả nước2KS520,00
2.3Rà soát, đối chiếu, thống nhất số liệu thống kê đất quốc phòng, đất an ninh của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an với số liệu TKĐĐ của cấp tỉnh (giữa các biểu, giữa dạng giấy và dạng số)Bộ/cả nước2KS526,00
3Phân tích số liệu, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất đai các vùng và cả nước
3.1Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất của các vùng và cả nướcBộ/cả nước2KS550,00
3.2Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất đai trong năm thống kê của các vùng và cả nướcBộ/cả nước2KS550,00
3.3Phân tích, đánh giá tình hình tranh chấp địa giới hành chính các cấp xã, huyện, tỉnh trong cả nướcBộ/cả nước2KS516,00
3.4Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất trong năm của các vùng và cả nướcBộ/cả nước2KS510,00
4Xây dựng báo cáo kết quả TKĐĐ của cả nước:
4.1Tổng hợp tình hình thực hiện TKĐĐ của cả nướcBộ/cả nước3KS532,00
4.2Nghiên cứu, đánh giá tác động của việc quản lý, sử dụng đất đai đến tình hình phát triển kinh tế xã hội và môi trường của cả nướcBộ/cả nước3KS530,00
4.3Xây dựng báo cáo TKĐĐ của cả nướcBộ/cả nước3KS515,00
5Hoàn thiện, trình duyệt, in sao và giao nộp báo cáo kết quả TKĐĐ của cả nướcBộ/cả nước2KS12,00

 

Chương II

KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐỊNH KỲ

 

  1. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CẤP XÃ
  2. Nội dung công việc

1.1. Công tác chuẩn bị

  1. a) Xây dựng phương án, kế hoạch thực hiện KKĐĐ;
  2. b) Chuẩn bị nhân lực, thiết bị kỹ thuật phục vụ cho KKĐĐ;
  3. c) Thu thập các tài liệu, số liệu về đất đai hiện có phục vụ cho KKĐĐ, bao gồm:

– Thu thập các tài liệu, số liệu phục vụ kiểm kê đất đai ở cấp xã gồm: Bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước; bản đồ địa chính; bản đồ ảnh (bình đồ ảnh đã được điều vẽ); bản đồ hiện trạng sử dụng đất kỳ trước và tài liệu, bản đồ khác (hồ sơ địa giới hành chính; bản đồ địa hình…); hồ sơ địa chính; thông báo chỉnh lý biến động (có trích lục bản đồ, sơ đồ kèm theo); hồ sơ thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong sử dụng đất; hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện; kết quả thống kê đất đai của 05 năm gần nhất, kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất hai kỳ trước đó;

– Tiếp nhận bản tổng hợp các thửa đất biến động trong kỳ kiểm kê do VPĐKĐĐ và các Chi nhánh chuyển đến.

  1. d) Rà soát, đối chiếu, đánh giá khả năng sử dụng, lựa chọn tài liệu, bản đồ thu thập để sử dụng cho kiểm kê;

đ) Rà soát phạm vi ranh giới hành chính trên bản đồ sử dụng cho điều tra kiểm kê để chỉnh lý thống nhất với bản đồ biên giới, bản đồ địa giới hành chính mới nhất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (nếu có). Trường hợp đường địa giới hành chính cấp xã đang có tranh chấp hoặc không thống nhất giữa hồ sơ địa giới với thực địa thì UBND các xã có liên quan làm việc để thống nhất xác định phạm vi, trách nhiệm KKĐĐ của từng bên;

  1. e) In ấn tài liệu phục vụ KKĐĐ.

1.2. Điều tra, khoanh vẽ, lập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê

  1. a) Rà soát khoanh vẽ, chỉnh lý nội nghiệp vào bản đồ, dữ liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê theo quy định tại các điểm b, c khoản 4 Điều 17 của Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT và in ấn bản đồ phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp.

– Rà soát khoanh vẽ, chỉnh lý nội nghiệp vào bản đồ, dữ liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối với các trường hợp biến động đã được giải quyết từ hồ sơ thủ tục hành chính về đất đai;

– Rà soát khoanh vẽ, chỉnh lý nội nghiệp vào bản đồ, dữ liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê từ bản đồ kiểm kê rừng của ngành nông nghiệp đã thực hiện trong kỳ kiểm kê;

– Rà soát khoanh vẽ, chỉnh lý nội nghiệp vào bản đồ, dữ liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối với các trường hợp: chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa đã đăng ký với UBND xã theo quy định (từ các hồ sơ đăng ký chuyển đổi cơ cấu cây trồng) và các khoanh đất ngập nước;

– Biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất (đối với trường hợp sử dụng bản đồ địa chính để kiểm kê);

– In ấn bản đồ phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp;

  1. b) Điều tra, khoanh vẽ thực địa, bao gồm:

– Lập kế hoạch điều tra, khoanh vẽ thực địa, gồm: xác định khu vực có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng, quản lý đất; vạch tuyến đối soát, điều tra thực địa, xác định khu vực phải khoanh vẽ tại thực địa và lập kế hoạch để thực hiện;

– Đối soát thực địa; xác định và khoanh vẽ chỉnh lý, bổ sung các khoanh đất về ranh giới, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất và các thông tin khác cần kiểm kê:

+ Đối soát, xác định các trường hợp có biến động và chỉnh lý bản đồ đối với khoanh đất có thay đổi thông tin thửa đất (loại đất, loại đối tượng sử dụng, đối tượng quản lý đất); xác định và tổng hợp trường hợp có quyết định giao, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa thực hiện và trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích;

+ Đối soát, xác định và chỉnh lý, bổ sung thông tin đối với các khoanh đất cần kiểm kê: mục đích chính, mục đích phụ; kiểm kê chỉ tiêu khu vực tổng hợp; kiểm kê khu vực chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa; khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; khu vực đất ngập nước;

+ Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới khoanh đất (trừ trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp và đã được thực hiện trên thực tế);

  1. c) Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất và cập nhật thông tin loại đất, loại đối tượng sử dụng đất; biên tập bản đồ kiểm kê và tính diện tích, bao gồm:

– Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất từ kết quả khoanh vẽ thực địa lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số;

– Cập nhật thông tin loại đất, loại đối tượng sử dụng đất theo các chỉ tiêu cần kiểm kê từ kết quả điều tra thực địa lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số;

– Ghép mảnh bản đồ điều tra kiểm kê theo phạm vi đơn vị hành chính (chỉ áp dụng đối với trường hợp lập mới bản đồ kiểm kê đất đai);

– Tích hợp, tiếp biên, biên tập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê; đóng vùng, tính diện tích các khoanh đất; trình bày, hoàn thiện bản đồ kiểm kê đất đai;

  1. d) Lập Bảng liệt kê danh sách các khoanh đất KKĐĐ từ kết quả điều tra thực địa:

– Chiết xuất biểu liệt kê các khoanh đất từ bản đồ KKĐĐ dạng số;

– Nhập bổ sung thông tin về loại đất cũ; loại đối tượng sử dụng, quản lý đất cũ và mới từ sổ dã ngoại đối với trường hợp cần thiết.

1.3. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

  1. a) Tổng hợp, khái quát hóa từ bản đồ KKĐĐ;
  2. b) Biên tập, trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, chuẩn bị định dạng để phục vụ in bản đồ;
  3. c) Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
  4. d) Hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

1.4. Tổng hợp số liệu hiện trạng sử dụng đất, lập hệ thống biểu KKĐĐ.

1.5. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai và tình hình quản lý đất đai của địa phương:

  1. a) Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất: hiện trạng, cơ cấu sử dụng đất, chỉ số bình quân sử dụng đất; tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, tình hình vi phạm trong sử dụng đất (chưa thực hiện quyết định giao đất, cho thuê đất, sử dụng đất không đúng mục đích; tình hình tranh chấp địa giới hành chính); hiện trạng đất ngập nước; tình hình chuyển đổi cơ cấu đất trồng lúa; tình hình sử dụng đất nông nghiệp công nghệ cao;
  2. b) Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất qua 05 năm, 10 năm;
  3. c) Xây dựng báo cáo thuyết minh, đánh giá hiện trạng sử dụng đất.

1.6. Xây dựng báo cáo kết quả KKĐĐ cấp xã.

1.7. Hoàn thiện, trình duyệt, in sao và giao nộp báo cáo kết quả KKĐĐ.

  1. Định mức

2.1. Công tác chuẩn bị và thực hiện kiểm kê đất đai cấp xã

Bảng 5

STTNội dung công việcĐVTĐịnh biênĐịnh mức
Công/ĐVT
1Công tác chuẩn bị
1.1Xây dựng phương án, kế hoạch thực hiện KKĐĐBộ/xã1KTV42,00
1.2Chuẩn bị nhân lực, thiết bị kỹ thuật phục vụ cho KKĐĐBộ/xã1KTV42,00
1.3Thu thập các tài liệu, số liệu về đất đai hiện có phục vụ cho KKĐĐBộ/xã1KTV42,00
1.4Rà soát, đối chiếu, đánh giá khả năng sử dụng, lựa chọn tài liệu, bản đồ thu thập để sử dụng cho kiểm kêBộ/xãNhóm 2 (1KTV4+ 1KS2)1,00
1.5Rà soát phạm vi ranh giới hành chính trên bản đồ sử dụng cho điều tra kiểm kê để chỉnh lý thống nhất với bản đồ biên giới, bản đồ địa giới hành chính (nếu có). Trường hợp đường địa giới hành chính cấp xã đang có tranh chấp hoặc không thống nhất giữa hồ sơ địa giới với thực địa thì UBND các xã có liên quan làm việc để thống nhất xác định phạm vi, trách nhiệm KKĐĐ của từng bên;Bộ/xãNhóm 2 (1KTV4+ 1KS2)1,00
1.6In ấn tài liệu phục vụ kiểm kêBộ/xã1KTV61,00
2Điều tra, khoanh vẽ, lập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê
2.1Rà soát khoanh vẽ, chỉnh lý nội nghiệp vào bản đồ, dữ liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê theo quy định tại các điểm b, c khoản 4 Điều 17 của Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT và in ấn bản đồ phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp
2.1.1Rà soát khoanh vẽ, chỉnh lý nội nghiệp vào bản đồ, dữ liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối với các trường hợp biến động đã được giải quyết từ hồ sơ thủ tục hành chính về đất đaiKhoanh/xãNhóm 2 (1KTV6+ 1KS3)3,00
2.1.2Rà soát khoanh vẽ, chỉnh lý nội nghiệp vào bản đồ, dữ liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê từ bản đồ kiểm kê rừng của ngành nông nghiệp đã thực hiện trong kỳ kiểm kê (thực hiện đối với xã có đất lâm nghiệp)Bộ/xã1KTV63,00
2.1.3Rà soát khoanh vẽ, chỉnh lý nội nghiệp vào bản đồ, dữ liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối với các trường hợp: chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa đã đăng ký với UBND xã theo quy định (từ các hồ sơ đăng ký chuyển đổi cơ cấu cây trồng) và các khoanh đất ngập nướcBộ/xã1KTV62,00
2.1.4Biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất (đối với trường hợp sử dụng bản đồ địa chính để kiểm kê)Bộ/xã1KTV62,00
2.1.5In ấn bản đồ phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệpBộ/xã1KTV40,50
2.2Điều tra, khoanh vẽ thực địa
2.2.1Lập kế hoạch điều tra, khoanh vẽ thực địaBộ/xãNhóm 2 (1KTV6+ 1KS3)1,00
2.2.2Đối soát thực địa; xác định và khoanh vẽ chỉnh lý, bổ sung các khoanh đất về ranh giới, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất và các thông tin khác cần kiểm kê:
2.2.2.1Đối soát, xác định các trường hợp có biến động và chỉnh lý bản đồ đối với khoanh đất có thay đổi thông tin thửa đất (loại đất, loại đối tượng sử dụng, đối tượng quản lý đất); xác định và tổng hợp trường hợp có quyết định giao, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa thực hiện và trường hợp sử dụng đất không đúng mục đíchKhoanh/xãNhóm 2 (1KTV6+ 1KS3)15

15

2.2.2.2Đối soát, xác định và chỉnh lý, bổ sung thông tin đối với các khoanh đất cần kiểm kê: mục đích chính, mục đích phụ; kiểm kê chỉ tiêu khu vực tổng hợp; kiểm kê khu vực chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa; khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; khu vực đất ngập nướcBộ/xãNhóm 2 (1KTV6+ 1KS3)7

7

2.2.2.3Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới khoanh đấtKhoanh/xãNhóm 2 (1KTV4+ 1KS3)15,00
2.3Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất và cập nhật thông tin loại đất, loại đối tượng sử dụng đất; biên tập bản đồ kiểm kê và tính diện tích, bao gồm:
2.3.1Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất từ kết quả khoanh vẽ thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng sốKhoanh/xã1KS37,50
2.3.2Cập nhật thông tin loại đất, loại đối tượng sử dụng đất theo các chỉ tiêu cần kiểm kê từ kết quả điều tra thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng sốBộ/xã1KTV65,00
2.3.3Ghép mảnh bản đồ điều tra kiểm kê theo phạm vi đơn vị hành chính (chỉ áp dụng đối với trường hợp lập mới bản đồ KKĐĐ)Bộ/xã1KS32,00
2.3.4Tích hợp, tiếp biên, biên tập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê; đóng vùng, tính diện tích các khoanh đất; trình bày, hoàn thiện bản đồ KKĐĐBộ/xã1KS38,00
2.4Lập Bảng liệt kê danh sách các khoanh đất KKĐĐ từ kết quả điều tra thực địaBộ/xãNhóm 2 (1KTV6+ 1KS3)2,00
3Tổng hợp số liệu hiện trạng sử đất, lập hệ thống biểu KKĐĐ theo quy địnhBộ/xãNhóm 2 (1KTV4+ KTV6)6,00
4Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai và tình hình quản lý đất đai
4.1Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đấtBộ/xã1 KTV63,00
4.2Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất qua 05 năm, 10 nămBộ/xã1 KTV63,00
4.3Xây dựng báo cáo thuyết minh, đánh giá hiện trạng sử dụng đấtBộ/xã1 KTV64,00
5Xây dựng báo cáo kết quả KKĐĐ cấp xãBộ/xãNhóm 2 (1KTV4+ 1KS3)6,00
6Hoàn thiện, trình duyệt, in sao và giao nộp báo cáo kết quả KKĐĐBộ/xã1KTV43,00

Ghi chú:

(1) Định mức tại Bảng 5 nêu trên (không bao gồm định mức công việc tại các điểm 2.1.1; 2.2.2.1; 2.2.2.3 và 2.3.1) tính cho xã trung bình (xã đồng bằng có diện tích bằng 1.000 ha). Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào diện tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của xã đó để tính theo công thức sau:

MX = Mtbx x Kdtx x Kkv

Trong đó:

– MX là mức lao động của xã cần tính;

– Mtbx là mức lao động của xã trung bình;

– Kdtx là hệ số quy mô diện tích cấp xã (được xác định theo Bảng a Phụ lục số I của định mức);

– Kkv là hệ số điều chỉnh khu vực (được xác định theo Bảng b Phụ lục số I của định mức).

(2) Định mức tại điểm 2.1.1 Bảng 5 tính cho xã có mức độ biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần kiểm kê trung bình 20 khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 2.1.1 chia cho 20 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 20 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.

(3) Định mức tại điểm 2.2.2 Bảng 5 tính cho công ngoại nghiệp, các định mức công việc còn lại là công nội nghiệp.

(4) Định mức tại điểm 2.2.2.1 Bảng 5 tính cho xã có mức độ biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần kiểm kê trung bình 150 khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 2.2.2.1 chia cho 150 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 150 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.

(5) Định mức tại điểm 2.2.2.3 Bảng 5 tính cho xã có mức độ biến động về ranh giới khoanh đất trung bình 75 khoanh/xã (trừ trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp tại điểm 2.1 Bảng này và đã được thực hiện trên thực tế) (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 2.2.2.3 chia cho 75 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.

(6) Định mức tại điểm 2.3.1 Bảng 5 tính cho xã có mức độ biến động cần chuyển vẽ trung bình 75 khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 2.3.1 chia cho 75 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.

2.2. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã

Bảng 6

STTNội dung công việcĐVTĐịnh biênĐịnh mức (theo tỷ lệ bản đồ) Công nhóm/ĐVT
1/10001/20001/50001/10000
1Tổng hợp, khái quát hóa từ bản đồ KKĐĐBộ/xã1KS36,007,008,0010,00
2Biên tập, trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, chuẩn bị định dạng để phục vụ in bản đồBộ/xã1KS34,005,006,007,00
3Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đấtBộ/xã1KS35,005,005,005,00
4Hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đấtBộ/xã1KS22,002,002,002,00

Ghi chú: Định mức tại Bảng 6 nêu trên tính cho xã trung bình (lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở các tỷ lệ 1/1000, 1/2000, 1/5000, 1/10000 (tương ứng với quy mô diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 100 ha; bằng 300 ha, 1.000 ha, 5.000 ha). Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất và diện tích tự nhiên thực tế của xã đó để tính theo công thức sau:

MX = Mtbx x Ktlx

Trong đó:

– MX là mức lao động của xã cần tính;

– Mtbx là mức lao động của xã trung bình;

– Ktlx là hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (được xác định theo Bảng c Phụ lục số I của định mức).

  1. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN
  2. Nội dung công việc

1.1. Công tác chuẩn bị

  1. a) Chuẩn bị nhân lực, thiết bị kỹ thuật, tài chính;
  2. b) Thu thập, đánh giá, lựa chọn các tài liệu đất đai có liên quan phục vụ công tác kiểm kê đất đai:

– Thu thập tài liệu đất đai có liên quan phục vụ công tác KKĐĐ;

– Đánh giá khả năng sử dụng, lựa chọn tài liệu, bản đồ thu thập để sử dụng cho kiểm kê;

  1. c) Rà soát tổng hợp các thửa đất của hộ gia đình, cá nhân có biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất đối với trường hợp của hộ gia đình, cá nhân đã thực hiện xong thủ tục hành chính về đất đai trong kỳ kiểm kê gửi UBND cấp xã (trừ các đơn vị cấp xã đã sử dụng CSDL đất đai), gồm các trường hợp:

– Đối với xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai nhưng chưa khai thác sử dụng ở cấp xã;

– Đối với trường hợp cấp xã chưa có CSDL đất đai;

+ Các thửa đất của hộ gia đình, cá nhân có biến động không thuộc phạm vi thực hiện các dự án.

+ Các thửa đất của hộ gia đình, cá nhân có biến động thuộc phạm vi thực hiện các dự án.

  1. d) Rà soát phạm vi địa giới hành chính cấp huyện, xác định trường hợp đang có tranh chấp địa giới hoặc không thống nhất giữa hồ sơ địa giới với thực địa và làm việc với UBND các huyện có liên quan để thống nhất xác định phạm vi, trách nhiệm kiểm kê của từng bên (nếu có).

1.2. Tiếp nhận và kiểm đếm hồ sơ kết quả KKĐĐ của cấp xã giao nộp:

  1. a) Tiếp nhận hồ sơ kết quả KKĐĐ của cấp xã;
  2. b) Kiểm đếm hồ sơ kết quả KKĐĐ của cấp xã;
  3. c) Hướng dẫn chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả KKĐĐ, bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

1.3. Tổng hợp số liệu kiểm kê diện tích đất đai vào các biểu theo quy định

  1. a) Rà soát, xử lý số liệu tổng hợp của các xã đối với các khu vực tranh chấp, chồng, hở địa giới hành chính;
  2. b) Tổng hợp số liệu vào các biểu kiểm kê đất đai cấp huyện;
  3. c) Đối chiếu thông tin, dữ liệu dạng giấy và dạng số.

1.4. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai và tình hình quản lý, sử dụng đất của địa phương:

  1. a) Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất: hiện trạng, cơ cấu sử dụng đất, chỉ số bình quân sử dụng đất; tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, tình hình vi phạm trong sử dụng đất (chưa thực hiện quyết định giao đất, cho thuê đất, sử dụng đất không đúng mục đích; tình hình tranh chấp địa giới hành chính); hiện trạng đất ngập nước; tình hình chuyển đổi cơ cấu đất trồng lúa; tình hình sử dụng đất nông nghiệp công nghệ cao;
  2. b) Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất đai qua các thời kỳ 05 năm, 10 năm;
  3. c) Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất.

1.5. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện

  1. a) Lập kế hoạch biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
  2. b) Tích hợp, tiếp biên, tổng hợp, khái quát hóa bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, bao gồm:

– Tích hợp, tiếp biên các mảnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã;

– Tổng hợp, khái quát hóa các yếu tố nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

– Biên tập và trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

– Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

  1. c) Hoàn chỉnh và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

1.6. Xây dựng báo cáo kết quả KKĐĐ cấp huyện.

1.7. Hoàn thiện, trình duyệt, in sao và giao nộp báo cáo kết quả KKĐĐ.

  1. Định mức

2.1. Công tác chuẩn bị và thực hiện kiểm kê đất đai cấp huyện

Bảng 7

STTNội dung công việcĐVTĐịnh biênĐịnh mức
Công nhóm/ĐVT
1Công tác chuẩn bị
1.1Chuẩn bị nhân lực, thiết bị kỹ thuật, tài chính;Bộ/huyện1KS22,00
1.2Thu thập, đánh giá, lựa chọn các tài liệu đất đai có liên quan phục vụ công tác KKĐĐ
1.2.1Thu thập tài liệu đất đai có liên quan phục vụ công tác KKĐĐBộ/huyện2KS22,00
1.2.2Đánh giá khả năng sử dụng, lựa chọn tài liệu, bản đồ thu thập để sử dụng cho kiểm kêBộ/huyện2KS33,00
1.3Rà soát tổng hợp các thửa đất của hộ gia đình, cá nhân có biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất đã thực hiện xong thủ tục hành chính về đất đai trong kỳ kiểm kê gửi UBND cấp xã (trừ các đơn vị cấp xã đã sử dụng CSDL đất đai):
1.3.1Đối với xã đã có CSDL đất đai nhưng chưa khai thác sử dụng ở cấp xãBộ/xã1KS35,00
1.3.2Đối với xã chưa có CSDL đất đai
1.3.2.1Các thửa đất của hộ gia đình, cá nhân có biến động không thuộc phạm vi thực hiện các dự án.Thửa/huyện1KS311,50
1.3.2.2Các thửa đất của hộ gia đình, cá nhân có biến động thuộc phạm vi thực hiện các dự án.Thửa/huyện1KS32,00
1.4Rà soát phạm vi địa giới hành chính cấp huyện, xác định trường hợp đang có tranh chấp địa giới hoặc không thống nhất giữa hồ sơ địa giới với thực địa và làm việc với UBND các huyện có liên quan để thống nhất xác định phạm vi, trách nhiệm kiểm kê (nếu có)Bộ/huyện2KS35,00
2Thực hiện KKĐĐ ở cấp huyện
2.1Tiếp nhận và kiểm đếm hồ sơ kết quả KKĐĐ của cấp xã
2.1.1Tiếp nhận hồ sơ kết quả KKĐĐ của cấp xã giao nộpBộ/huyện2KS23,00
2.1.2Kiểm đếm hồ sơ kết quả KKĐĐ của cấp xãBộ/huyện2KS37,50
2.1.3Hướng dẫn chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả KKĐĐ, bản đồ hiện trạng sử dụng đấtBộ/huyện2KS35,00
2.2Tổng hợp số liệu kiểm kê diện tích đất đai vào các biểu theo quy định
2.2.1Rà soát, xử lý số liệu tổng hợp của các xã đối với các khu vực tranh chấp, chồng, hở địa giới hành chínhBộ/huyện2KS35,00
2.2.2Tổng hợp số liệu vào các biểu KKĐĐ cấp huyệnBộ/huyện1KS35,00
2.2.3Đối chiếu thông tin, dữ liệu dạng giấy và dạng sốBộ/huyện2KS22,00
2.3Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai và tình hình quản lý, sử dụng đất của địa phương
2.3.1Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất đaiBộ/huyện2KS310,00
2.3.2Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất đai qua các thời kỳ 05 năm, 10 nămBộ/huyện2KS315,00
2.3.3Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đấtBộ/huyện2KS35,00
2.4Xây dựng báo cáo kết quả KKĐĐ cấp huyệnBộ/huyện2KS315,00
2.5Hoàn thiện, trình duyệt, in sao và giao nộp báo cáo kết quả KKĐĐBộ/huyện2KTV62,00

Ghi chú:

(1) Định mức tại Bảng 7 nêu trên (không bao gồm công việc tại điểm 1.3.1 và 1.3.2) tính cho huyện trung bình (huyện có 15 đơn vị hành chính cấp xã); khi tính định mức cho từng huyện cụ thể thì căn cứ vào số lượng xã thực tế của huyện để tính theo công thức sau:

MH = Mtbh x [1 + 0,04 x (Kslx – 15)]

Trong đó:

– MH là mức lao động của huyện cần tính;

– Mtbh là mức lao động của huyện trung bình;

– Kslx là số lượng đơn vị cấp xã trực thuộc huyện.

(2) Định mức tại điểm 1.3.2 Bảng 7 tính cho huyện có số lượng thửa của hộ gia đình, cá nhân có biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất đã thực hiện xong thủ tục hành chính của huyện trung bình trong năm kiểm kê 450 thửa (15 xã x 30 thửa/xã) (khi tính mức cho một thửa đất thì mức công tại điểm 1.3.2 chia cho 450 thửa). Trường hợp huyện có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 450 thửa thì lấy mức tính cho một thửa đất x số lượng thửa thực tế.

Riêng kỳ kiểm kê năm 2019 thì tính theo số lượng thửa đất biến động của cả 05 năm từ 2015 đến 2019 và định mức được tính mức công tại điểm 1.3.2 chia cho 450 thửa đất x số thửa biến động thực tế của 05 năm.

2.2. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện

Bảng 8

STTNội dung công việcĐVTĐịnh biênĐịnh mức (theo tỷ lệ bản đồ) Công nhóm/ĐVT
1/50001/100001/25000
1Lập kế hoạch biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đấtBộ/huyện1KS43,004,005,00
2Tích hợp, tiếp biên, tổng hợp, khái quát hóa bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã
2.1Tích hợp, tiếp biên các mảnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xãBộ/huyện1KS47,009,0011,00
2.2Tổng hợp, khái quát hóa các yếu tố nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đấtBộ/huyện2KS435,0042,0050,00
2.3Biên tập và trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đấtBộ/huyện1KS410,0012,0014,00
3Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đấtBộ/huyện1KS45,005,005,00
4Hoàn chỉnh và in bản đồ hiện trạng sử dụng đấtBộ/huyện1KS34,004,004,00

Ghi chú: Định mức tại Bảng 8 nêu trên tính cho huyện trung bình (lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở các tỷ lệ 1/5000, 1/10000, 1/25000 (tương ứng với quy mô diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 2.000 ha; bằng 7.000 ha, 20.000 ha) và có từ 15 đơn vị cấp xã trực thuộc trở xuống). Khi tính định mức cho từng huyện cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất, diện tích tự nhiên và số đơn vị cấp xã trực thuộc của huyện để tính theo công thức sau:

MH = Mtbh x Ktlh x Ksx

Trong đó:

– MH là mức lao động của huyện cần tính;

– Mtbh là mức lao động của huyện trung bình;

– Ktlh là hệ số tỷ lệ bản đồ cấp huyện (được xác định theo Bảng a Phụ lục số II của định mức);

– Ksx là hệ số số lượng đơn vị cấp xã trực thuộc huyện (được xác định theo Bảng b Phụ lục số II của định mức).

III. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CẤP TỈNH

  1. Nội dung công việc

1.1. Công tác chuẩn bị

  1. a) Chuẩn bị thiết bị kỹ thuật, tài chính theo quy định và tổ chức tập huấn cho các cấp xã, huyện;
  2. b) Thu thập, đánh giá, lựa chọn các tài liệu đất đai phục vụ công tác kiểm kê đất đai;

– Thu thập tài liệu đất đai có liên quan phục vụ công tác KKĐĐ;

– Đánh giá khả năng sử dụng, lựa chọn tài liệu, bản đồ thu thập để sử dụng cho kiểm kê;

  1. c) Chuẩn bị bản đồ, dữ liệu dạng số và xử lý tổng hợp nội dung để phục vụ cho điều tra, kiểm kê theo quy định.

– Chuẩn bị bản đồ, dữ liệu dạng số đối với trường hợp quy định tại các điểm b, c và d khoản 3 Điều 17 của Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT để phục vụ cho điều tra kiểm kê, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở cấp xã theo phương án được duyệt;

– Trường hợp sử dụng bản đồ, dữ liệu quy định tại điểm d khoản 3 Điều 17 của Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT thì thực hiện việc xử lý tổng hợp nội dung theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 17 của Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT;

  1. d) Rà soát, tổng hợp các thửa đất có biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng và đối tượng quản lý đất liên quan với các tổ chức đã thực hiện xong thủ tục hành chính về đất đai gửi UBND cấp xã để thực hiện kiểm kê đất đai (trừ các đơn vị cấp xã đã sử dụng CSDL đất đai);

đ) Rà soát phạm vi địa giới hành chính cấp tỉnh để xác định trường hợp đường địa giới hành chính đang có tranh chấp hoặc không thống nhất giữa hồ sơ địa giới với thực địa và làm việc với UBND các tỉnh có liên quan để thống nhất xác định phạm vi, trách nhiệm kiểm kê của từng bên (nếu có);

1.2. Phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trong việc kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh:

  1. a) Rà soát xác định các điểm không thống nhất giữa kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an với hồ sơ đất đai và kết quả điều tra kiểm kê của địa phương;
  2. b) Kiểm đếm thực tế, xử lý thống nhất số liệu kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh chuyển cho UBND cấp xã tổng hợp.

1.3. Tiếp nhận và kiểm đếm hồ sơ kết quả KKĐĐ của cấp huyện giao nộp:

  1. a) Tiếp nhận hồ sơ kết quả KKĐĐ của cấp huyện;
  2. b) Kiểm đếm hồ sơ kết quả KKĐĐ của cấp huyện;
  3. c) Hướng dẫn cấp huyện chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

1.4. Tổng hợp số liệu hiện trạng sử dụng đất của cấp tỉnh:

  1. a) Rà soát, xử lý số liệu của cấp huyện đối với các khu vực tranh chấp, chồng, hở địa giới hành chính (nếu có);
  2. b) Tổng hợp số liệu vào các biểu kiểm kê đất đai cấp tỉnh.

1.5. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai và tình hình quản lý đất đai của địa phương:

  1. a) Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất: hiện trạng, cơ cấu sử dụng đất, chỉ số bình quân sử dụng đất; tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, tình hình vi phạm trong sử dụng đất (chưa thực hiện quyết định giao đất, cho thuê đất, sử dụng đất không đúng mục đích; tình hình tranh chấp địa giới hành chính); hiện trạng đất ngập nước; tình hình chuyển đổi cơ cấu đất trồng lúa; tình hình sử dụng đất nông nghiệp công nghệ cao;
  2. b) Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất đai qua các thời kỳ 05 năm, 10 năm;
  3. c) Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất;
  4. d) Đánh giá tác động của việc quản lý và sử dụng đất đai đến tình hình phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh.

1.6. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh

  1. a) Lập kế hoạch biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh;
  2. b) Tích hợp, tiếp biên, tổng hợp, khái quát hóa bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện, bao gồm:

– Tích hợp, tiếp biên các mảnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện;

– Tổng hợp, khái quát hóa các yếu tố nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

– Biên tập và trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

– Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

  1. c) Hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh.

1.7. Xây dựng báo cáo kết quả KKĐĐ cấp tỉnh.

1.8. Hoàn thiện, trình duyệt, in sao và giao nộp báo cáo kết quả KKĐĐ.

  1. Định mức

2.1. Công tác chuẩn bị và thực hiện kiểm kê đất đai cấp tỉnh

Bảng 9

STTNội dung công việcĐVTĐịnh biênĐịnh mức
Công nhóm /tỉnh
1Công tác chuẩn bị
1.1Chuẩn bị thiết bị kỹ thuật, tài chính theo quy định và tổ chức tập huấn cho các cấp xã, huyệnBộ/tỉnh1KS35,00
1.2Thu thập, đánh giá, lựa chọn các tài liệu đất đai phục vụ công tác KKĐĐ
1.2.1Thu thập tài liệu đất đai phục vụ công tác KKĐĐBộ/tỉnh2KS33,00
1.2.2Đánh giá khả năng sử dụng, lựa chọn tài liệu, bản đồ thu thập để sử dụng cho kiểm kêBộ/tỉnh2KS33,00
1.3Chuẩn bị bản đồ, dữ liệu dạng số và xử lý tổng hợp nội dung để phục vụ cho điều tra, kiểm kê theo quy định
1.3.1Chuẩn bị bản đồ, dữ liệu dạng số đối với trường hợp quy định tại các điểm b, c và d khoản 3 Điều 17 của Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT để phục vụ cho điều tra kiểm kê, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở cấp xã theo phương án được duyệtBộ/tỉnh1KS37,00
1.3.2Trường hợp sử dụng bản đồ, dữ liệu quy định tại điểm d khoản 3 Điều 17 của Thông tư số 27/2018/TT- BTNMT thì thực hiện việc xử lý tổng hợp nội dung theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 17 của Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT
1.3.2.1Trường hợp sử dụng bình đồ ảnh phục vụ điều tra kiểm kê thì thực hiện điều vẽ nội nghiệp đối với những đường ranh giới khoanh đất và đối tượng hình tuyến rõ nét để cập nhật, chỉnh lý lên bản đồ kiểm kê kỳ trướcBộ/xã1KS32,00
1.3.2.2Trường hợp sử dụng cơ sở nền địa lý quốc gia, bản đồ địa hình mới thành lập thì thực hiện rà soát xác định nội dung thay đổi để chỉnh lý, bổ sung vào bản đồ KKĐĐ kỳ trước để phục vụ điều tra, kiểm kêBộ/xã1KS32,00
1.4Rà soát, tổng hợp các thửa đất có biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng và đối tượng quản lý đất liên quan với các tổ chức đã thực hiện xong thủ tục hành chính về đất đai gửi UBND cấp xã để thực hiện KKĐĐ (trừ các đơn vị cấp xã đã sử dụng CSDL đất đai)Thửa/tỉnh1KS312,00
1.5Rà soát phạm vi địa giới hành chính cấp tỉnh để xác định trường hợp đường địa giới hành chính đang có tranh chấp hoặc không thống nhất giữa hồ sơ địa giới với thực địa và làm việc với UBND các tỉnh có liên quan để thống nhất xác định phạm vi, trách nhiệm kiểm kê của từng bên (nếu có)Bộ/tỉnh2KS35,00
2Thực hiện việc KKĐĐ cấp tỉnh
2.1Phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trong việc kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh
2.1.1Rà soát xác định các điểm không thống nhất giữa kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an với hồ sơ đất đai và kết quả điều tra kiểm kê của địa phươngBộ/tỉnh1KS32,00
2.1.2Kiểm đếm thực tế, xử lý thống nhất số liệu kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh chuyển cho UBND cấp xã tổng hợpBộ/tỉnh2KS310,00
2.2Tiếp nhận và kiểm đếm hồ sơ kết quả KKĐĐ của cấp huyện giao nộp
2.2.1Tiếp nhận hồ sơ kết quả KKĐĐ của cấp huyệnBộ/tỉnh2KS25,00
2.2.2Kiểm đếm hồ sơ kết quả KKĐĐ của cấp huyệnBộ/tỉnh2KS315,00
2.2.3Hướng dẫn cấp huyện chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả KKĐĐ, bản đồ hiện trạng sử dụng đấtBộ/tỉnh2KS310,00
2.3Tổng hợp số liệu hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh
2.3.1Rà soát, xử lý số liệu của cấp huyện đối với các khu vực tranh chấp, chồng, hở địa giới hành chínhBộ/tỉnh2KS310,00
2.3.2Tổng hợp số liệu vào các biểu KKĐĐ cấp tỉnhBộ/tỉnh1KS35,00
2.4Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai và tình hình quản lý, sử dụng đất
2.4.1Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đấtBộ/tỉnh2KS310,00
2.4.2Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất đai qua các thời kỳ 05 năm, 10 nămBộ/tỉnh2KS315,00
2.4.3Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đấtBộ/tỉnh2KS36,00
2.4.4Đánh giá tác động của việc quản lý và sử dụng đất đai đến tình hình phát triển kinh tế – xã hội của tỉnhBộ/tỉnh2KS36,00
2.5Xây dựng báo cáo kết quả KKĐĐ cấp tỉnhBộ/tỉnh2KS310,00
2.6Hoàn thiện, trình duyệt, in sao và giao nộp báo cáo kết quả KKĐĐBộ/tỉnh1KS32,00

Ghi chú:

(1) Định mức tại Bảng 9 nêu trên (không bao gồm định mức các công việc tại các điểm 1.3.2.1, 1.3.2.2 và 1.4) tính cho tỉnh trung bình (có ít hơn hoặc bằng 10 đơn vị cấp huyện); khi tính định mức cho tỉnh cụ thể thì căn cứ vào số lượng đơn vị cấp huyện của tỉnh để tính theo công thức sau:

MT = Mtbh x [1 + 0,04 x (Kslh – 10)]

Trong đó:

– MT là mức lao động của tỉnh cần tính;

– Mtbh là mức lao động của tỉnh trung bình;

– Kslh là số lượng đơn vị cấp huyện trực thuộc tỉnh.

(2) Định mức tại điểm 1.3.2.1 Bảng 9 mới được tính cho phần nội dung công việc cập nhật, chỉnh lý đối với đường ranh giới rõ nét đã được điều vẽ trên bình đồ ảnh lên bản đồ kiểm kê kỳ trước của 1 xã. Riêng phần nội dung công việc điều vẽ nội nghiệp, thành lập bình đồ ảnh thì định mức được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 21/2015/TT-BTNMT ngày 22 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành định mức kinh tế – kỹ thuật công nghệ tổng hợp đo đạc và bản đồ.

(3) Định mức tại điểm 1.3.2.2 Bảng 9 mới được tính cho 01 xã sử dụng bản đồ địa hình hoặc cơ sở dữ liệu nền địa lý; trường hợp địa phương có nhiều xã sử dụng loại bản đồ này thì mức được tính bằng số công tại điểm 1.3.2.2 x số xã sử dụng bản đồ địa hình hoặc cơ sở dữ liệu nền địa lý.

(4) Định mức tại điểm 1.4 Bảng 9 tính cho tỉnh có số lượng thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất có liên quan đến tổ chức sử dụng đất đã thực hiện xong thủ tục hành chính trung bình trong năm kiểm kê 300 thửa (10 huyện x 30 thửa/huyện) (khi tính mức cho một thửa đất thì mức công tại điểm 1.4 chia cho 300 thửa). Trường hợp tỉnh có mức độ biến động của năm kiểm kê lớn hơn hoặc nhỏ hơn 300 thửa thì lấy mức tính cho một thửa đất x số lượng thửa thực tế.

Riêng kỳ kiểm kê năm 2019 thì tính theo số lượng thửa đất biến động của cả 05 năm từ 2015 đến 2019 và định mức được tính bằng mức công tại điểm 1.4 chia cho 300 thửa x số thửa biến động thực tế của 05 năm.

2.2. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh

Bảng 10

STTNội dung công việcĐVTĐịnh biênĐịnh mức (theo tỷ lệ bản đồ) Công nhóm/ĐVT
1/250001/500001/100000
1Lập kế hoạch biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnhBộ/tỉnh1KS53,004,005,00
2Tích hợp, tiếp biên, tổng hợp, khái quát hóa bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện
2.1Tích hợp, tiếp biên các mảnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyệnBộ/tỉnh1KS47,009,0011,00
2.2Tổng hợp, khái quát hóa các yếu tố nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đấtBộ/tỉnh2KS535,0042,0050,00
2.3Biên tập và trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đấtBộ/tỉnh1KS510,0012,0014,00
3Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đấtBộ/tỉnh1KS45,005,005,00
4Hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnhBộ/tỉnh1KS45,005,005,00

Ghi chú: Định mức tại Bảng 10 nêu trên tính cho tỉnh trung bình (lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở các tỷ lệ 1/25000, 1/50000, 1/100000 (tương ứng với quy mô diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 50.000 ha; bằng 200.000 ha; bằng 500.000 ha) và có từ 10 đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc trở xuống). Khi tính định mức cho tỉnh cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất, diện tích tự nhiên và số đơn vị cấp huyện trực thuộc tế của tỉnh để tính theo công thức sau:

MT = Mtbt x Ktlt x Ksh

Trong đó:

– MT là mức lao động của tỉnh cần tính;

– Mtbt là mức lao động của tỉnh trung bình;

– Ktlt là hệ số theo tỷ lệ bản đồ cấp tỉnh (được xác định theo Bảng a Phụ lục số III của định mức);

– Ksh là hệ số số lượng đơn vị cấp huyện trực thuộc tỉnh (được xác định theo Bảng b Phụ lục số III của định mức).

  1. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CÁC VÙNG VÀ CẢ NƯỚC
  2. Nội dung công việc

1.1. Công tác chuẩn bị

  1. a) Chuẩn bị nhân lực, vật tư, trang thiết bị kỹ thuật;
  2. b) Thu thập tài liệu phục vụ công tác kiểm kê đất đai.

1.2. Tiếp nhận và kiểm đếm hồ sơ, xử lý kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp tỉnh giao nộp:

  1. a) Tiếp nhận hồ sơ KKĐĐ của cấp tỉnh;
  2. b) Kiểm đếm hồ sơ kết quả KKĐĐ cấp tỉnh;
  3. c) Hướng dẫn chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

1.3. Tổng hợp số liệu hiện trạng sử dụng đất đai các vùng và cả nước:

  1. a) Rà soát, xử lý, tổng hợp số liệu huyện, tỉnh;
  2. b) Rà soát, xử lý số liệu các khu vực tranh chấp, chồng, hở địa giới hành chính;
  3. c) Tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai

– Tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai các vùng;

– Tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai cả nước;

  1. d) Tiếp nhận, đối soát và thống nhất số liệu kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh với Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.

1.4. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai và tình hình quản lý đất đai của địa phương:

  1. a) Phân tích, đánh giá hiện trạng, cơ cấu sử dụng đất; tình hình sử dụng đúng mục đích, sai mục đích; tình hình tranh chấp đất đai…; đánh giá chỉ số bình quân tình hình sử dụng đất:

– Phân tích, đánh giá hiện trạng, cơ cấu sử dụng đất; tình hình sử dụng đúng mục đích, sai mục đích; tình hình tranh chấp đất đai…; đánh giá chỉ số bình quân tình hình sử dụng đất các vùng;

– Phân tích, đánh giá hiện trạng, cơ cấu sử dụng đất; tình hình sử dụng đúng mục đích, sai mục đích; tình hình tranh chấp đất đai…; đánh giá chỉ số bình quân tình hình sử dụng đất của cả nước;

  1. b) Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất đai qua các thời kỳ 05 năm, 10 năm:

– Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất đai qua các thời kỳ 05 năm, 10 năm của các vùng;

– Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất đai qua các thời kỳ 05 năm, 10 năm của cả nước;

  1. c) Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất các vùng và cả nước;
  2. d) Đánh giá tác động của việc quản lý và sử dụng đất đai đến tình hình phát triển kinh tế – xã hội:

– Đánh giá tác động của việc quản lý và sử dụng đất đai đến tình hình phát triển kinh tế – xã hội các vùng;

– Đánh giá tác động của việc quản lý và sử dụng đất đai đến tình hình phát triển kinh tế – xã hội của cả nước.

1.5. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất vùng và cả nước

  1. a) Lập kế hoạch biên tập bản đồ;
  2. b) Tích hợp, tiếp biên, tổng hợp, khái quát hóa bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng và cả nước từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh, bao gồm:

– Chuyển kinh tuyến trục, xử lý các sai lệch khi chuyển kinh tuyến trục bản đồ hiện trạng sử dụng đất gồm:

+ Chuyển kinh tuyến trục, xử lý các sai lệch khi chuyển kinh tuyến trục bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh về kinh tuyến trục bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng;

+ Chuyển kinh tuyến trục, xử lý các sai lệch khi chuyển kinh tuyến trục bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng về kinh tuyến trục bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước;

– Tích hợp, tiếp biên các mảnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất và chuẩn hóa cơ sở toán học:

+ Tích hợp, tiếp biên các mảnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất, chuẩn hóa cơ sở toán học của bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các vùng;

+ Tích hợp, tiếp biên các mảnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất, chuẩn hóa cơ sở toán học của bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cả nước;

– Tổng hợp, khái quát hóa các yếu tố nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất:

+ Tổng hợp, khái quát hóa các yếu tố nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các vùng;

+ Tổng hợp, khái quát hóa các yếu tố nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cả nước;

– Biên tập, trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất:

+ Biên tập, trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng;

+ Biên tập, trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước;

– Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất:

+ Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng;

+ Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước;

  1. c) Hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng và cả nước.

1.6. Xây dựng báo cáo kết quả KKĐĐ của cả nước.

1.7. In ấn và phát hành kết quả kiểm kê đất.

  1. Định mức

2.1. Công tác chuẩn bị và thực hiện kiểm kê đất đai các vùng và cả nước

Bảng 11

STTNội dung công việcĐVTĐịnh biênĐịnh mức
Công nhóm /ĐVT
1Công tác chuẩn bị
1.1Chuẩn bị nhân lực, vật tư, trang thiết bị kỹ thuậtBộ/cả nước2KS35,00
1.2Thu thập tài liệu phục vụ công tác KKĐĐBộ/cả nước3KS430,00
2Thực hiện KKĐĐ của cả nước
2.1Tiếp nhận và kiểm đếm hồ sơ, xử lý kết quả KKĐĐ và bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp tỉnh giao nộp
2.1.1Tiếp nhận hồ sơ KKĐĐ của cấp tỉnhBộ/cả nước2KS363,00
2.1.2Kiểm đếm hồ sơ kết quả KKĐĐ cấp tỉnhBộ/cả nước4KS4189,00
2.1.3Hướng dẫn chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả KKĐĐ, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đấtBộ/cả nước2KS563,00
2.2Tổng hợp số liệu hiện trạng sử dụng đất đai các vùng và cả nước
2.2.1Rà soát, xử lý, tổng hợp số liệu huyện, tỉnhBộ/cả nước2KS4120,00
2.2.2Rà soát, xử lý số liệu các khu vực tranh chấp, chồng, hở địa giới hành chínhBộ/cả nước1KS463,00
2.2.3Tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai
2.2.3.1Tổng hợp số liệu KKĐĐ các vùngBộ/cả nước2KS490,00
2.2.3.2Tổng hợp số liệu KKĐĐ cả nướcBộ/cả nước2KS420,00
2.2.4Tiếp nhận, đối soát và thống nhất số liệu kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh với Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.Bộ/cả nước2KS540,00
2.3Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai và tình hình quản lý đất đai
2.3.1Phân tích, đánh giá hiện trạng, cơ cấu sử dụng đất; tình hình sử dụng đúng mục đích, sai mục đích; tình hình tranh chấp đất đai…; đánh giá chỉ số bình quân tình hình sử dụng đất
2.3.1.1Phân tích, đánh giá đối với các vùngBộ/cả nước2KS5150,00
2.3.1.2Phân tích, đánh giá đối với cả nướcBộ/cả nước2KS543,00
2.3.2Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất đai qua các thời kỳ 05 năm, 10 năm
2.3.2.1Phân tích, đánh giá đối với các vùngBộ/cả nước2KS5150,00
2.3.2.2Phân tích, đánh giá đối với cả nướcBộ/cả nước2KS543,00
2.3.3Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất các vùng và cả nướcBộ/cả nước2KS525,00
2.3.4Đánh giá tác động của việc quản lý và sử dụng đất đai đến tình hình phát triển kinh tế – xã hội
2.3.4.1Đánh giá tác động đối với các vùngBộ/cả nước2KS5150,00
2.3.4.2Đánh giá tác động đối với cả nướcBộ/cả nước2KS543,00
2.4Xây dựng báo cáo kết quả KKĐĐ của cả nướcBộ/cả nước3KS5135,00
2.5In ấn và phát hành kết quả KKĐĐBộ/cả nước2KS310,00

Ghi chú: Định mức các công việc ở điểm 2.2.3.1, 2.3.1.1, 2.3.2.1 và 2.3.4.1 Bảng 11 được tính cho các vùng tự nhiên kinh tế xã hội, trường hợp có quy định khác về các vùng tự nhiên kinh tế xã hội thì được xác định lại theo tỷ lệ tương ứng.

2.2. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng và cả nước

Bảng 12

STTNội dung công việcĐVTĐịnh biênĐịnh mức
Công nhóm/ ĐVT
1Lập kế hoạch biên tập bản đồBộ/cả nướcNhóm 4 (3KS5+ 1KTV5)50,00
2Tích hợp, tiếp biên, tổng hợp, khái quát hóa bản đồ hiện trạng sử dụng đất vùng và cả nước từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh
2.1Chuyển kinh tuyến trục, xử lý các sai lệch khi chuyển kinh tuyến trục từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh về bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước
2.1.1Chuyển kinh tuyến trục, xử lý các sai lệch khi chuyển kinh tuyến trục từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh về bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùngBộ/cả nướcNhóm 4 (3KS5+ 1KTV5)420,00
2.1.2Chuyển kinh tuyến trục, xử lý các sai lệch khi chuyển kinh tuyến trục từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng về bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nướcBộ/cả nướcNhóm 4 (3KS5+ 1KTV5)170,00
2.2Tích hợp, tiếp biên các mảnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất và chuẩn hóa cơ sở toán học
2.2.1Tích hợp, tiếp biên các mảnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất, chuẩn hóa cơ sở toán học của bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùngBộ/cả nước4KS5180,00
2.2.2Tích hợp, tiếp biên các mảnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất, chuẩn hóa cơ sở toán học của bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nướcBộ/cả nước4KS580,00
2.3Tổng hợp, khái quát hóa các yếu tố nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất
2.3.1Tổng hợp, khái quát hóa các yếu tố nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùngBộ/cả nướcNhóm 4 (3KS5+ 1KTV5)720,00
2.3.2Tổng hợp, khái quát hóa các yếu tố nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nướcBộ/cả nướcNhóm 4 (3KS5+ 1KTV5)190,00
2.4Biên tập, trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất vùng và cả nước
2.4.1Biên tập, trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùngBộ/cả nướcNhóm 4 (3KS5+ 1KTV5)240,00
2.4.2Biên tập, trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nướcBộ/cả nướcNhóm 4 (4KS5+ 1KTV5)90,00
2.5Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất vùng và cả nước
2.5.1Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùngBộ/cả nước2KS590,00
2.5.2Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nướcBộ/cả nước2KS540,00
3Hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng và cả nướcBộ/cả nước2KS565,00

Ghi chú: Định mức các công việc ở điểm 2.1.1, 2.2.1, 2.3.1, 2.4.1 và 2.5.1 của Bảng 12 được tính cho các vùng tự nhiên kinh tế xã hội, trường hợp có quy định khác về các vùng tự nhiên kinh tế xã hội thì được xác định lại theo tỷ lệ tương ứng.

 

Chương III

KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CHUYÊN ĐỀ

 

  1. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CHUYÊN ĐỀ TẠI ĐỊA PHƯƠNG
  2. Nội dung

1.1. Công việc chuẩn bị

– Xây dựng phương án, kế hoạch thực hiện KKĐĐ;

– Chuẩn bị nhân lực, vật tư, trang thiết bị, in ấn biểu mẫu;

– Thu thập, tiếp nhận tài liệu phục vụ công tác KKĐĐ.

1.2. Thực hiện điều tra thu thập thông tin

Căn cứ vào quy định tại Điều 25 của Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT về kiểm kê đất đai chuyên đề để áp dụng một hoặc các phương pháp sau:

1.2.1. Phương pháp điều tra trực tiếp

  1. a) Tổng hợp thông tin pháp lý về tình hình quản lý, sử dụng đất đối với từng đối tượng kiểm kê từ hồ sơ đất đai hiện có (CSDL đất đai hoặc hồ sơ địa chính dạng giấy hoặc hồ sơ thủ tục hành chính về đất đai và bản đồ KKĐĐ định kỳ);
  2. b) Đo đạc chỉnh lý bản đồ, trích đo sơ đồ thửa đất hiện có của đối tượng kiểm kê cho phù hợp thực tế sử dụng đất theo mục tiêu, yêu cầu, phương pháp đặt ra đối với chuyên đề cần kiểm kê theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền (nếu có):

– Trường hợp đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất;

– Trường hợp trích đo, chỉnh lý bản đồ KKĐĐ;

  1. c) Điều tra thu thập các thông tin về tình hình thực tế sử dụng đất của đối tượng kiểm kê theo mục tiêu, yêu cầu đặt ra đối với chuyên đề cần kiểm kê theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

1.2.2. Phương pháp điều tra gián tiếp

  1. a) Phát phiếu và hướng dẫn kê khai phiếu điều tra;
  2. b) Chi cho đối tượng cung cấp thông tin (200 phiếu/tỉnh);
  3. c) Thu nhận phiếu điều tra;
  4. d) Rà soát đối chiếu, sửa đổi, bổ sung thông tin phiếu điều tra

– Rà soát đối chiếu với hồ sơ địa chính hoặc hồ sơ thủ tục hành chính về đất đai (thực hiện đối với 100% số phiếu điều tra);

– Rà soát thực tế trong trường hợp cần thiết (tối thiểu 30% số phiếu điều tra)

1.3. Tổng hợp kết quả kiểm kê đất đai chuyên đề của địa bàn thực hiện theo phân cấp.

1.4. Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất liên quan đối tượng KKĐĐ chuyên đề của địa bàn thực hiện theo phân cấp.

1.5. Xây dựng báo cáo kết quả KKĐĐ chuyên đề của địa bàn thực hiện theo phân cấp.

1.6. In ấn, phát hành kết quả.

  1. Định mức

Bảng 13

STTNội dung công việcĐVTĐịnh biênĐịnh mức
Công nhóm /ĐVT
1Công việc chuẩn bị
1.1Xây dựng phương án, kế hoạch thực hiện KKĐĐBộ/tỉnh1KS33,00
1.2Chuẩn bị nhân lực, vật tư, trang thiết bị, in ấn biểu mẫuBộ/tỉnh1KS32,00
1.3Thu thập, tiếp nhận tài liệu phục vụ công tác KKĐĐBộ/tỉnh2KS35,00
2Thực hiện điều tra thu thập thông tin
2.1Phương pháp điều tra trực tiếp
2.1.1Tổng hợp thông tin pháp lý về tình hình quản lý, sử dụng đất đối với từng đối tượng kiểm kê từ hồ sơ đất đai hiện có (CSDL đất đai hoặc hồ sơ địa chính dạng giấy hoặc hồ sơ thủ tục hành chính về đất đai và bản đồ KKĐĐ định kỳ)Bộ/tỉnh1KS315,00
2.1.2Đo đạc chỉnh lý bản đồ, trích đo sơ đồ thửa đất hiện có của đối tượng kiểm kê cho phù hợp thực tế sử dụng đất theo mục tiêu, yêu cầu, phương pháp đặt ra đối với chuyên đề cần kiểm kê theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền (nếu có)
2.1.2.1Trường hợp đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất
2.1.2.2Trường hợp trích đo, chỉnh lý bản đồ KKĐĐKhoanh/ tỉnhNhóm 2 (1KTV4+ 1KS3)50 50
2.1.3Điều tra thu thập các thông tin về tình hình thực tế sử dụng đất của đối tượng kiểm kê theo mục tiêu, yêu cầu đặt ra đối với chuyên đề cần kiểm kê theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền (chi cho điều tra viên)Bộ/tỉnhMức tiền công theo Thông tư số 136/2017/TT- BTC30,00
2.2Phương pháp điều tra gián tiếp
2.2.1Phát phiếu và hướng dẫn kê khai phiếu điều traBộ/tỉnhNhóm 3 (2KTV4+ 1KS3)5,00
2.2.2Chi cho đối tượng cung cấp thông tin (200 phiếu/tỉnh)PhiếuMức chi theo Thông tư số 136/2017/T T-BTC
2.2.3Thu nhận phiếu điều traPhiếu/tỉnh1KTV410,00
2.2.4Rà soát đối chiếu, sửa đổi, bổ sung thông tin phiếu điều tra
2.2.4.1Rà soát đối chiếu với hồ sơ địa chính hoặc hồ sơ thủ tục hành chính về đất đai (thực hiện đối với 100% số phiếu điều tra)Phiếu/ tỉnhNhóm 2 (1KTV4+1 KS3)20,00
2.2.4.2Rà soát thực tế trong trường hợp cần thiết (tối thiểu 30% số phiếu điều tra)Phiếu/tỉnh1KS312,00
3Tổng hợp kết quả KKĐĐ chuyên đề của địa bàn thực hiện theo phân cấpBộ/tỉnhNhóm 2 (1KTV4 + 1KS3)30,00
4Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất liên quan đối tượng KKĐĐ chuyên đề của địa bàn thực hiện theo phân cấpBộ/tỉnhNhóm 2 (1KTV4 + 1KS3)5,00
5Xây dựng báo cáo kết quả KKĐĐ chuyên đề của địa bàn thực hiện theo phân cấpBộ/tỉnh1KS310,00
6In ấn, phát hành kết quảBộ/tỉnh1KS31,00

Ghi chú:

(1) Trường hợp kiểm kê chuyên đề và kiểm kê định kỳ được thực hiện trong cùng một năm thì không tính định mức tại điểm 1.1 Bảng 13.

(2) Định mức tại Bảng 13 được tính cho mỗi chuyên đề cần kiểm kê. Trường hợp một lần kiểm kê thực hiện với nhiều chuyên đề thì chi phí lao động được tính bằng tổng chi phí lao động của từng chuyên đề tính theo định mức tại bảng này.

(3) Định mức tại điểm 2.1.1 và 2.1.3 Bảng 13 tính cho địa phương có số lượng đối tượng cần kiểm kê chuyên đề 200 đối tượng (khi tính mức cho một đối tượng thì mức công tại điểm 2.1.1 hoặc 2.1.3 chia cho 200 đối tượng cần điều tra chuyên đề). Trường hợp địa phương có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 200 đối tượng thì lấy mức tính cho một đối tượng đất x số lượng đối tượng thực tế.

(4) Định mức tại điểm 2.1.2.1 tính cho địa phương phải đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất thì thực hiện định mức được tính theo Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Định mức kinh tế – kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

(5) Định mức tại điểm 2.1.2.2 (công ngoại nghiệp) Bảng 13 tính cho địa phương có số lượng đối tượng cần đo đạc chỉnh lý bản đồ kiểm kê đất 200 khoanh (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 2.1.2.2 chia cho 200 khoanh). Trường hợp địa phương có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 200 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.

(6) Định mức tại điểm 2.2.1 và 2.2.4.1 Bảng 13 tính cho địa phương có số lượng phiếu điều tra 200 phiếu (khi tính mức cho một phiếu thì mức công tại điểm 2.2.4.1 chia cho 200 phiếu). Trường hợp địa phương có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 200 phiếu thì lấy mức tính cho một phiếu điều tra x số lượng đối tượng thực tế.

(7) Định mức tại điểm 2.2.4.2 Bảng 13 tính cho địa phương có số lượng phiếu điều tra 200 phiếu (khi tính mức cho một phiếu thì mức công tại điểm 2.2.4.2 chia cho 200 phiếu x 30%). Trường hợp địa phương có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 200 phiếu thì lấy mức tính cho một phiếu điều tra x số lượng đối tượng thực tế.

  1. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CHUYÊN ĐỀ TẠI TỔNG CỤC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
  2. Nội dung công việc
  3. a) Tổng hợp kết quả kiểm kê đất đai chuyên đề của các vùng và cả nước;
  4. b) Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất liên quan đối tượng kiểm kê đất đai chuyên đề của các vùng và cả nước;
  5. c) Xây dựng báo cáo kết quả KKĐĐ chuyên đề của các vùng và cả nước;
  6. d) In ấn, phát hành kết quả.
  7. Định mức

Bảng 14

STTNội dung công việcĐVTĐịnh biênĐịnh mức
(Công nhóm /ĐVT)
1Tổng hợp kết quả KKĐĐ chuyên đề của các vùng và cả nướcBộ/cả nước2KS330,00
2Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất liên quan đối tượng KKĐĐ chuyên đề của các vùng và cả nướcBộ/cả nước2KS310,00
3Xây dựng báo cáo kết quả KKĐĐ chuyên đề của các vùng và cả nướcBộ/cả nước2KS330,00
4In ấn, phát hành kết quảBộ/cả nước2KTV61,00

Ghi chú: Định mức tại Bảng 14 được tính cho mỗi chuyên đề cần kiểm kê. Trường hợp một lần kiểm kê thực hiện với nhiều chuyên đề thì chi phí lao động được tính bằng tổng chi phí lao động của từng chuyên đề tính theo định mức tại bảng này.

 

Phần III

ĐỊNH MỨC VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ

 

Chương I

THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI ĐỊNH KỲ

 

  1. THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP XÃ
  2. Dụng cụ

Bảng 15

STTDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Định mức (Ca/xã)
1Bàn làm việcCái6017,00
2Ghế văn phòngCái6017,00
3Tủ để tài liệuCái6017,00
4Ổn áp dùng chung 10ACái604,50
5Quạt thông gió 0,04 kWCái604,85
6Quạt trần 0,1 kWCái604,85
7Đèn neon 0,04 kWBộ364,85
8Máy tính bấm sốCái605,80
9USB 4GBCái122,00
10Điện năngkW366,98

Ghi chú: Phân bổ dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 16.

Bảng 16

STTNội dung công việcHệ số
1Rà soát thực địa các trường hợp đã thực hiện xong thủ tục hành chính về đất đai trong năm thống kê theo bản tổng hợp các trường hợp biến động trong kỳ thống kê do VPĐKĐĐ chuyển đến (hoặc do UBND xã thực hiện đối với trường hợp tại điểm 2.1.1) để xác định và chỉnh lý sơ bộ vào bản đồ kiểm kê, xác nhận thực tế biến động vào bản tổng hợp các trường hợp biến động đã hoàn thành thủ tục hành chính, nhưng chưa thực hiện trong thực tế0,183
2Chỉnh lý vào bản đồ kiểm kê đất đai dạng số đối với các trường hợp biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất trong năm thống kê từ kết quả rà soát tại điểm 2.20,110
3Tổng các nội dung công việc còn lại0,707

Ghi chú: Mức phân bổ dụng cụ của mục 3 Bảng 16 trên đây tính cho xã trung bình (xã đồng bằng có diện tích bằng 1.000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ “Điều tra, khoanh vẽ, lập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê” của mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx) quy định tại Bảng a Phụ lục số I kèm theo Thông tư này và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv) quy định tại Bảng b Phụ lục số I kèm theo Thông tư này.

  1. Thiết bị

Bảng 17

STTDanh mục thiết bịĐơn vị tínhCông suất (kw/h)Định mức (Ca/xã)
1Máy in khổ A4Cái0,50,90
2Máy in khổ A3Cái0,50,45
3Máy vi tính để bànCái0,417,00
4Máy điều hòa nhiệt độCái2,24,25
5Máy photocopy A3Cái1,50,90
6Máy in PlotterCái0,40,48
7Điện năngkW146,94
  1. Vật liệu

Bảng 18

STTDanh mục thiết bịĐơn vị tínhĐịnh mức (Ca/xã)
1Mực in A4 LaserHộp0,05
2Mực in A3 LaserHộp0,05
3Mực photocopyHộp0,15
4Sổ ghi chépQuyển2,00
5Cặp 3 dâyChiếc3,00
6Giấy A4Ram1,00
7Giấy A3Ram0,20
8Giấy A0Tờ5,00

Ghi chú:

(1) Định mức dụng cụ, thiết bị trên tính cho xã trung bình (xã đồng bằng có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 1.000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ của thống kê đất đai cấp xã.

(2) Đối với xã có CSDL được khai thác sử dụng tại cấp xã thì rà soát cơ sở dữ liệu đất đai để xác định và tổng hợp các trường hợp biến động được tính bằng 0,8 lần định mức quy định tại Bảng 15, 17.

  1. THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP HUYỆN
  2. Dụng cụ

Bảng 19

STTDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Định mức (Ca/huyện)
1Bàn làm việcCái6043,00
2Ghế văn phòngCái6043,00
3Tủ để tài liệuCái6043,00
4Ổn áp dùng chung 10ACái6010,75
5Lưu điệnCái6031,00
6Máy hút ẩm 2kWCái604,65
7Máy hút bụi 1,5kWCái603,10
8Quạt thông gió 0,04 kWCái609,30
9Quạt trần 0,1 kWCái609,30
10Đèn neon 0,04 kWBộ3043,00
11Máy tính bấm sốCái603,10
12Đồng hồ treo tườngCái3643,00
13Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (1T)Cái3610,50
14Điện năngkW145,70
  1. Thiết bị

Bảng 20

STTDanh mục thiết bịĐơn vị tínhCông suất (kw/h)Định mức (Ca/huyện)
1Máy in khổ A4Cái0,502,60
2Máy in khổ A3Cái0,501,30
3Máy vi tính để bànCái0,4034,00
4Máy điều hòa nhiệt độCái2,2010,75
5Máy photocopy A3Cái1,502,60
6Điện năngKW344,80
  1. Vật liệu

Bảng 21

STTDanh mục vật liệuĐơn vị tínhĐịnh mức

(Tính cho 1/huyện)

1Mực in A3 LaserHộp0,20
2Mực in A4 LaserHộp0,30
3Mực photocopyHộp0,30
4Sổ ghi chépQuyển4,00
5Cặp 3 dâyChiếc12,00
6Giấy A4Ram5,00
7Giấy A3Ram2,00

Ghi chú:

(1) Phân bổ dụng cụ, thiết bị và vật liệu theo nội dung công việc chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/huyện”, không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Bộ/xã” và “Thửa/huyện”.

(2) Định mức dụng cụ, thiết bị và vật liệu trên tính cho huyện trung bình (huyện có ít hơn hoặc bằng 15 xã); khi tính mức cho từng huyện cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ của thống kê đất đai cấp huyện.

III. THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP TỈNH

  1. Dụng cụ

Bảng 22

STTDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Định mức (Ca/tỉnh)
1Bàn làm việcCái6067,00
2Ghế văn phòngCái6067,00
3Tủ để tài liệuCái6067,00
4Ổn áp dùng chung 10ACái6016,75
5Lưu điệnCái6055,00
6Máy hút ẩm 2kWCái603,35
7Máy hút bụi 1,5kWCái603,35
8Quạt thông gió 0,04 kWCái6016,75
9Quạt trần 0,1 kWCái6016,75
10Đèn neon 0,04 kWBộ3067,00
11Máy tính bấm sốCái609,30
12Đồng hồ treo tườngCái3616,75
13Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2T)Cái3616,75
14Điện năngkW151,60
  1. Thiết bị

Bảng 23

STTDanh mục thiết bịĐơn vị tínhCông suất (kw/h)Định mức (Ca/tỉnh)
1Máy in khổ A4Cái0,502,00
2Máy in khổ A3Cái0,502,00
3Máy vi tính để bànCái0,4055,00
4Máy điều hòa nhiệt độCái2,2016,75
5Máy photocopy A3Cái1,502,00
6Điện năngkW510,80
  1. Vật liệu

Bảng 24

STTDanh mục vật liệuĐơn vị tínhĐịnh mức

(Tính cho 1 tỉnh)

1Mực in A4 LaserHộp0,50
2Mực in A3 LaserHộp0,50
3Mực photocopyHộp0,80
4Sổ ghi chépQuyển6,00
5Cặp 3 dâyChiếc18,00
6Giấy A4Ram5,00
7Giấy A3Ram2,00

Ghi chú:

(1) Phân bổ dụng cụ, thiết bị và vật liệu theo nội dung công việc chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/tỉnh”, không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Thửa/tỉnh”.

(2) Định mức dụng cụ, thiết bị và vật liệu trên tính cho tỉnh trung bình (tỉnh có ít hơn hoặc bằng 10 huyện); khi tính mức cho từng tỉnh cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ của thống kê đất đai cấp tỉnh.

  1. THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẢ NƯỚC
  2. Dụng cụ

Bảng 25

STTDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Định mức
(Ca/cả nước)
1Bàn làm việcCái60667,00
2Ghế văn phòngCái60667,00
3Tủ để tài liệuCái60667,00
4Ổn áp dùng chung 10ACái60166,75
5Lưu điệnCái60615,00
6Máy hút ẩm 2kWCái6033,35
7Máy hút bụi 1,5kWCái6033,35
8Quạt thông gió 0,04 kWCái60200,10
9Quạt trần 0,1 kWCái60200,10
10Đèn neon 0,04 kWBộ30667,00
11Máy tính bấm sốCái60160,50
12Đồng hồ treo tườngCái36200,10
13Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2T)Cái36160,50
14Điện năngkW1.684,05
  1. Thiết bị

Bảng 26

STTDanh mục thiết bịĐơn vị tínhCông suất (kw/h)Định mức
(Ca/cả nước)
1Máy in khổ A4Cái0,502,00
2Máy in khổ A3Cái0,502,00
3Máy vi tính để bànCái0,40615,00
4Máy điều hòa nhiệt độCái2,2083,38
5Máy photocopy A3Cái1,502,00
6Điện năngkW3.475,40
  1. Vật liệu

Bảng 27

STTDanh mục vật liệuĐơn vị tínhĐịnh mức
(Tính cho cả nước)
1Mực in A4 LaserHộp1,50
2Mực in A3 LaserHộp1,00
3Mực photocopyHộp8,00
4Sổ ghi chépQuyển10,00
5Cặp 3 dâyChiếc30,00
6Giấy A4Ram40,00
7Giấy A3Ram12,00

 

Chương II

KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐỊNH KỲ

 

  1. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CẤP XÃ
  2. Công tác chuẩn bị và thực hiện kiểm kê đất đai cấp xã

1.1. Dụng cụ

Bảng 28

STTDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Định mức (Ca/xã)
1Bàn làm việcCái6089,50
2Ghế văn phòngCái6089,50
3Tủ để tài liệuCái6089,50
4Ổn áp dùng chung 10ACái6022,38
5Lưu điệnCái6084,50
6Quạt thông gió 0,04 kWCái6022,38
7Quạt trần 0,1 kWCái6022,38
8Đèn neon 0,04 kWBộ3089,50
9Máy tính bấm sốCái6014,00
10Thước nhựa 40cmCái243,73
11Thước nhựa 120cmCái242,24
12Cặp đựng tài liệuCái248,38
13Quần áo bảo hộ lao độngBộ1860,00
14Giầy bảo hộĐôi1260,00
15TấtĐôi660,00
16Mũ cứngCái1260,00
17Quần áo mưaBộ660,00
18Bình đựng nước uốngCái1260,00
19USB (4GB)Cái128,40
20Điện năngkW53,70

Ghi chú: Phân bổ dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 28.

Bảng 29

STTNội dung công việcHệ số
1Rà soát khoanh vẽ, chỉnh lý nội nghiệp vào bản đồ, dữ liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối với các trường hợp biến động đã được giải quyết từ hồ sơ thủ tục hành chính về đất đai0,033
2Đối soát, xác định các trường hợp có biến động và chỉnh lý bản đồ đối với khoanh đất có thay đổi thông tin thửa đất (loại đất, loại đối tượng sử dụng, đối tượng quản lý đất); xác định và tổng hợp trường hợp có quyết định giao, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa thực hiện và trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích0,163
3Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới khoanh đất0,163
4Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất từ kết quả khoanh vẽ thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số0,041
5Tổng các nội dung công việc còn lại0,6

Ghi chú: Mức phân bổ dụng cụ của mục 5 Bảng 29 trên đây tính cho xã trung bình (xã đồng bằng có diện tích bằng 1.000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ “Điều tra, khoanh vẽ, lập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê” của mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx) quy định tại Bảng a Phụ lục số I kèm theo Thông tư này và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv) quy định tại Bảng b Phụ lục số I kèm theo Thông tư này.

1.2. Thiết bị

Bảng 30

STTDanh mục thiết bịĐơn vị tínhCông suất (kw/h)Định mức (Ca/xã)
1Máy in khổ A3Cái0,5010,00
2Máy in khổ A4Cái0,5010,00
3Máy vi tính để bànCái0,4084,50
4Máy điều hòa nhiệt độCái2,2022,38
5Máy photocopy A3Cái1,504,00
6Điện năngkW752,20

Ghi chú:

(1) Mức phân bổ thiết bị của Bảng 30 trên đây tính cho xã trung bình (xã đồng bằng có diện tích bằng 1.000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ “Điều tra, khoanh vẽ, lập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê” của mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx) quy định tại Bảng a Phụ lục số I kèm theo Thông tư này và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv) quy định tại Bảng b Phụ lục số I kèm theo Thông tư này.

(2) Phân bổ thiết bị theo nội dung công việc tại Bảng 30 chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/xã”, không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Khoanh/xã” do phần lớn là công tác ngoại nghiệp.

1.3. Vật liệu

Bảng 31

STTDanh mục vật liệuĐơn vị tínhĐịnh mức
(Tính cho 1 xã)
1Băng dính toCuộn2,00
2Bút dạ màuBộ1,00
3Túi ni lông bọc tài liệuCái4,00
4Mực in A3 LaserHộp0,19
5Mực in A4 LaserHộp0,50
6Mực photocopyHộp0,22
7Sổ ghi chépQuyển2,00
8Cặp 3 dâyChiếc5,00
9Giấy A4Ram1,00
10Giấy A3Ram0,50
11Mực in PlotterHộp0,03
12Giấy in A0Tờ3,00

Ghi chú:

(1) Mức phân bổ vật liệu của Bảng 31 trên đây tính cho xã trung bình (xã đồng bằng có diện tích bằng 1.000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ “Điều tra, khoanh vẽ, lập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê” của mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx) quy định tại Bảng a Phụ lục số I kèm theo Thông tư này và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv) quy định tại Bảng b Phụ lục số I kèm theo Thông tư này.

(2) Phân bổ vật liệu theo nội dung công việc tại Bảng 31 chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/xã”, không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Thửa/xã” do phần lớn là công tác ngoại nghiệp.

  1. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã

2.1. Dụng cụ

Bảng 32

STTDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Định mức (Ca/xã)
1/10001/20001/50001/10000
1Bàn làm việcCái6017,0019,0021,0024,00
2Ghế văn phòngCái6017,0019,0021,0024,00
3Giá để tài liệuCái6017,0019,0021,0024,00
4Ổn áp dùng chung 10ACái604,254,755,256,00
5Lưu điệnCái6017,0019,0021,0024,00
6Quạt thông gió 0,04 kWCái604,254,755,256,00
7Quạt trần 0,1 kWCái604,254,755,256,00
8Đèn neon 0,04 kWBộ304,254,755,256,00
9Máy tính bấm sốCái603,503,503,503,50
10Cặp đựng tài liệuCái243,503,503,503,50
11Đồng hồ treo tườngCái364,254,755,256,00
12USB (4GB)Cái123,503,503,503,50
13Điện năngkW6,126,847,568,64

2.2. Thiết bị

Bảng 33

STTDanh mục thiết bịĐơn vị tínhCông suất (kW/h)Định mức (Ca/xã)
1/10001/20001/50001/10000
1Máy quét (scan) A0Cái2,52,002,002,002,00
2Máy vi tính để bànCái0,417,0019,0021,0024,00
3Máy điều hòa nhiệt độCái2,24,254,755,256,00
4Máy in PlotterCái0,40,500,500,500,50
5Điện năngkW170,80186,00201,20224,00

2.3. Vật liệu

Bảng 34

STTDanh mục vật liệuĐơn vị tínhĐịnh mức (Tính cho 1 xã)
1/10001/20001/50001/10000
1Mực in PlotterHộp0,050,050,050,05
2Sổ ghi chépQuyển0,400,400,400,40
3Cặp 3 dâyChiếc1,001,001,001,00
4Giấy in A0Tờ5,005,005,005,00

Ghi chú: Định mức dụng cụ, thiết bị trên tính cho xã trung bình (lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở tỷ lệ 1/1000 tương ứng với quy mô diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 100 ha; tỷ lệ 1/2000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 300 ha; tỷ lệ 1/5000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 1.000 ha; tỷ lệ 1/10000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 5.000 ha); khi tính mức cụ thể cho từng xã thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ “Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất” của mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, được điều chỉnh hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (Ktlx) quy định tại Bảng c Phụ lục số I kèm theo Thông tư này.

  1. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN
  2. Công tác chuẩn bị và thực hiện kiểm kê đất đai cấp huyện

1.1. Dụng cụ

Bảng 35

STTDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Định mức (Ca/huyện)
1Bàn làm việcCái60171,00
2Ghế văn phòngCái60171,00
3Tủ để tài liệuCái60171,00
4Ổn áp dùng chung 10ACái6040,75
5Lưu điệnCái60163,00
6Máy hút ẩm 2kWCái608,55
7Máy hút bụi 1,5kWCái608,55
8Quạt thông gió 0,04 kWCái6040,75
9Quạt trần 0,1 kWCái6040,75
10Đèn neon 0,04 kWBộ30171,00
11Máy tính bấm sốCái6013,40
12Đồng hồ treo tườngCái3685,50
13Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (1T)Cái3667,00
14Điện năngkW339,76

1.2. Thiết bị

Bảng 36

STTDanh mục thiết bịĐơn vị tínhCông suất (kw/h)Định mức (Ca/huyện)
1Máy in khổ A3Cái0,504,00
2Máy in khổ A4Cái0,504,00
3Máy vi tính để bànCái0,40171,00
4Máy điều hòa nhiệt độCái2,2042,75
5Máy photocopy A3Cái1,504,00
6Điện năngkW1.363,60

1.3. Vật liệu

Bảng 37

STTDanh mục vật liệuĐơn vị tínhĐịnh mức (Ca/huyện)
1Mực in A3 LaserHộp0,20
2Mực in A4 LaserHộp0,20
3Mực photocopyHộp0,30
4Sổ ghi chépQuyển4,00
5Cặp 3 dâyChiếc12,00
6Giấy A4Ram5,00
7Giấy A3Ram2,00

Ghi chú:

(1) Phân bổ dụng cụ, thiết bị, vật liệu theo nội dung công việc chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/huyện”, không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Bộ/xã” và “Thửa/huyện”.

(2) Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu trên tính cho huyện trung bình có 15 đơn vị hành chính cấp xã; khi tính mức cho từng huyện cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ “Tiếp nhận, kiểm đếm hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai; tổng hợp số liệu kiểm kê diện tích đất đai; phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất” của Mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện, thực hiện điều chỉnh theo công thức: MH = Mtbh x [1 + 0,04 x (Kslx – 15)].

  1. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện

2.1. Dụng cụ

Bảng 38

STTDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Định mức (Ca/huyện)
1/50001/100001/25000
1Bàn làm việcCái6099,00118,00139,00
2Ghế văn phòngCái6099,00118,00139,00
3Giá để tài liệuCái6099,00118,00139,00
4Ổn áp dùng chung 10ACái6099,00118,00139,00
5Lưu điệnCái6099,00118,00139,00
6Máy hút ẩm 2 kWCái604,955,906,95
7Máy hút bụi 1,5 kWCái604,955,906,95
8Quạt thông gió 0,04 kWCái6024,7529,5034,75
9Quạt trần 0,1 kWCái6024,7529,5034,75
10Đèn neon 0,04kWBộ3099,00118,00139,00
11Máy tính bấm sốCái602,973,544,17
12Hòm đựng tài liệuCái604,004,004,00
13Cặp đựng tài liệuCái244,004,004,00
14Ống đựng bản đồCái124,004,004,00
15Thước nhựa 120 cmCái242,403,204,00
16Đồng hồ treo tườngCái3649,5059,0069,50
17Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (1T)Cái3644,5553,1062,55
18Điện năngkW95,9115,08138,09

2.2. Thiết bị

Bảng 39

STTDanh mục thiết bịĐơn vị tínhCông suất (kW/h)Định mức (Ca/huyện)
1/50001/100001/25000
1Máy vi tínhCái0,499,00118,00139,00
2Máy điều hòa nhiệt độCái2,224,7529,5034,75
3Máy chiếuCái0,52,002,002,00
4Máy tính xách tayCái0,52,002,002,00
5Máy in PlotterCái0,40,800,800,80
6Điện năngkW770,96915,361.074,96

2.3. Vật liệu

Bảng 40

STTDanh mục vật liệuĐơn vị tínhĐịnh mức (Tính cho 1 huyện)
1/50001/100001/25000
1Băng dính toCuộn0,300,300,30
2Mực in PlotterHộp0,050,050,05
3Sổ ghi chépQuyển0,500,500,50
4Cặp 3 dâyChiếc0,500,500,50
5Giấy in A0Tờ5,005,005,00

Ghi chú: Định mức dụng cụ, thiết bị trên tính cho huyện trung bình có 15 đơn vị hành chính cấp xã (lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở tỷ lệ 1/5000 với quy mô diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 2.000 ha; tỷ lệ 1/10000 với quy mô diện tích bằng 7.000 ha; tỷ lệ 1/25000 với quy mô diện tích bằng 20.000 ha); khi tính mức cho từng huyện cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ “Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện” của Mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện, được điều chỉnh hệ số hệ số tỷ lệ bản đồ cấp huyện (Ktlh) quy định tại Bảng a Phụ lục số II kèm theo Thông tư này và hệ số số lượng đơn vị cấp xã trực thuộc huyện (Ksx) quy định tại Bảng b Phụ lục số II kèm theo Thông tư này.

III. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH

  1. Công tác chuẩn bị và thực hiện kiểm kê đất đai cấp tỉnh

1.1. Dụng cụ

Bảng 41

STTDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Định mức (Ca/tỉnh)
1Bàn làm việcCái60217,00
2Ghế văn phòngCái60217,00
3Tủ để tài liệuCái60217,00
4Ổn áp dùng chung 10ACái6054,25
5Lưu điệnCái60206,00
6Máy hút ẩm 2kWCái6016,28
7Máy hút bụi 1,5kWCái6016,28
8Quạt thông gió 0,04 kWCái6054,25
9Quạt trần 0,1 kWCái6054,25
10Đèn neon 0,04 kWBộ30217,00
11Máy tính bấm sốCái6018,60
12Đồng hồ treo tườngCái36108,50
13Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2T)Cái3655,80
14Điện năngkW585,90

1.2. Thiết bị

Bảng 42

STTDanh mục thiết bịĐơn vị tínhCông suất (kw/h)Định mức (Ca/tỉnh)
1Máy in khổ A3Cái0,502,00
2Máy in khổ A4Cái0,502,00
3Máy vi tính để bànCái0,40206,00
4Máy điều hòa nhiệt độCái2,2054,25
5Máy chiếu (Slide)Cái0,502,00
6Máy photocopy A3Cái1,502,00
7Điện năngkW1.646,00

1.3. Vật liệu

Bảng 43

STTDanh mục vật liệuĐơn vị tínhĐịnh mức (Ca/tỉnh)
1Mực in A3 LaserHộp0,20
2Mực in A4 LaserHộp0,50
3Mực photocopyHộp0,15
4Sổ ghi chépQuyển2,00
5Cặp 3 dâyChiếc5,00
6Giấy A4Ram1,00
7Giấy A3Ram0,20

Ghi chú:

(1) Phân bổ dụng cụ, thiết bị, vật liệu theo nội dung công việc chỉ tính cho công việc có các đơn vị tính là cho Bộ/tỉnh, không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Bộ/xã” và “Thửa/tỉnh”.

(2) Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu trên tính cho tỉnh trung bình có 10 đơn vị hành chính cấp huyện; khi tính mức cụ thể cho từng tỉnh thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ “Tiếp nhận, kiểm đếm kết quả kiểm kê đất đai của cấp huyện; tổng hợp số liệu kiểm kê diện tích đất đai; phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất” của Mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh, thực hiện điều chỉnh theo công thức: MT = Mtbh x [1 + 0,04 x (Kslh – 10)].

  1. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh

2.1. Dụng cụ

Bảng 44

STTDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Định mức (Ca/tỉnh)
1/250001/500001/100000
1Bàn làm việcCái60100,00119,00140,00
2Ghế văn phòngCái60100,00119,00140,00
3Giá để tài liệuCái60100,00119,00140,00
4Ổn áp dùng chung 10ACái6025,0029,7535,00
5Lưu điệnCái60100,00119,00140,00
6Máy hút ẩm 2 kWCái605,005,957,00
7Máy hút bụi 1,5 kWCái605,005,957,00
8Quạt thông gió 0,04 kWCái6025,0029,7535,00
9Quạt trần 0,1 kWCái6025,0029,7535,00
10Đèn neon 0,04kWBộ30100,00119,00140,00
11Máy tính bấm sốCái604,505,105,70
12Hòm đựng tài liệuCái605,005,005,00
13Cặp đựng tài liệuCái245,005,005,00
14Ống đựng bản đồCái122,502,502,50
15Thước nhựa 120 cmCái242,403,204,00
16Đồng hồ treo tườngCái3650,0059,5070,00
17Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2T)Cái3645,0053,5563,00
18Điện năngkW200,00238,00280,00

2.2. Thiết bị

Bảng 45

STTDanh mục thiết bịĐơn vị tínhCông suất (kW/h)Định mức (Ca/tỉnh)
1/250001/500001/100000
1Máy vi tínhCái0,40100,00119,00140,00
2Máy điều hòa nhiệt độCái2,2025,0029,7535,00
3Máy chiếuCái0,502,502,502,50
4Máy tính xách tayCái0,502,502,502,50
5Máy in PlotterCái0,401,001,001,00
6Điện năngkW783,20927,601.087,20

2.3. Vật liệu

Bảng 46

STTDanh mục vật liệuĐơn vị tínhĐịnh mức (Ca/tỉnh)
1/250001/500001/100000
1Băng dính toCuộn0,300,300,30
2Mực in PlotterHộp0,050,050,05
3Sổ ghi chépQuyển0,500,500,50
4Cặp 3 dâyChiếc0,500,500,50
5Giấy in A0Tờ5,005,005,00

Ghi chú: Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu trên tính cho tỉnh trung bình có 10 đơn vị hành chính cấp huyện (tỷ lệ 1/25000 với quy mô diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 50.000 ha; tỷ lệ 1/50000 với quy mô diện tích bằng 200.000 ha; tỷ lệ 1/100000 với quy mô diện tích bằng 500.000 ha); khi tính mức cụ thể cho từng tỉnh thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ “Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh” của Mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh, được điều chỉnh hệ số theo tỷ lệ bản đồ cấp tỉnh (Ktlt) quy định tại Bảng a Phụ lục số III kèm theo Thông tư này và hệ số số lượng đơn vị cấp huyện trực thuộc tỉnh (Ksh) quy định tại Bảng b Phụ lục số III kèm theo Thông tư này.

  1. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI ĐỊNH KỲ CẢ NƯỚC
  2. Công tác chuẩn bị và thực hiện kiểm kê đất đai các vùng và cả nước

1.1. Dụng cụ

Bảng 47

STTDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Định mức
(Ca/cả nước)
1Bàn làm việcCái603.349,00
2Ghế văn phòngCái603.349,00
3Tủ để tài liệuCái603.349,00
4Ổn áp dùng chung 10ACái60837,25
5Lưu điệnCái603.339,00
6Máy hút ẩm 2kWCái6068,69
7Máy hút bụi 1,5kWCái6041,22
8Quạt thông gió 0,04 kWCái60274,77
9Quạt trần 0,1 kWCái60274,77
10Đèn neon 0,04 kWBộ301.373,85
11Máy tính bấm sốCái6068,69
12Đồng hồ treo tườngCái36686,93
13Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2T)Cái3620,00
14Điện năngkW2.432,26

1.2. Thiết bị

Bảng 48

STTDanh mục thiết bịĐơn vị tínhCông suất (kw/h)Định mức
(Ca/cả nước)
1Máy in khổ A3Cái0,5010,00
2Máy in khổ A4Cái0,5010,00
3Máy vi tính để bànCái0,403.339,00
4Máy điều hòa nhiệt độCái2,20837,25
5Máy chiếu (Slide)Cái0,504,00
6Máy photocopy A3Cái1,506,00
7Điện năngkW25.548,40

1.3. Vật liệu

Bảng 49

STTDanh mục vật liệuĐơn vị tínhĐịnh mức
(tính cho cả nước)
1Mực in A3 LaserHộp1,00
2Mực in A4 LaserHộp2,00
3Mực photocopyHộp3,00
4Sổ ghi chépQuyển10,00
5Cặp 3 dâyChiếc50,00
6Giấy A4Ram50,00
7Giấy A3Ram25,00
  1. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng và cả nước

2.1. Dụng cụ

Bảng 50

STTDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Định mức
Ca/cả nước)
1Bàn làm việcCái608.950,00
2Ghế văn phòngCái608.950,00
3Giá để tài liệuCái608.950,00
4Ổn áp dùng chung 10ACái608.950,00
5Lưu điệnCái608.950,00
6Máy hút ẩm 2 kWCái60179,00
7Máy hút bụi 1,5 kWCái60179,00
8Quạt thông gió 0,04 kWCái60895,00
9Quạt trần 0,1 kWCái60895,00
10Đèn neon 0,04 kWBộ308.950,00
11Máy tính bấm sốCái6036,60
12Hòm đựng tài liệuCái6065,00
13Cặp đựng tài liệuCái2465,00
14Thước nhựa 120 cmCái2420,00
15Đồng hồ treo tườngCái361.118,75
16Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2T)Cái3658,50
17Điện năngkW8.878,40

2.2. Thiết bị

Bảng 51

STTDanh mục thiết bịĐơn vị tínhCông suất (kW/h)Định mức
Ca/cả nước)
1Máy chủ (Server)Cái1,001.350,25
2Máy vi tính để bànCái0,405.186,50
3Máy điều hòa nhiệt độCái2,20736,50
4Máy chiếuCái0,5010,00
5Máy tính xách tayCái0,5010,00
6Máy in PlotterCái0,407,00
7Điện năngkW40.463,60

2.3. Vật liệu

Bảng 52

STTDanh mục vật liệuĐơn vị tínhĐịnh mức
(Tính cho cả nước)
1Băng dính toCuộn15,00
2Mực in PlotterHộp0,50
3Sổ ghi chépQuyển20,00
4Cặp 3 dâyChiếc25,00
5Giấy in A0Cuộn10,00
6Ống đựng bản đồChiếc72,00

Chương III

KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CHUYÊN ĐỀ

  1. Kiểm kê đất đai chuyên đề tại địa phương

1.1. Dụng cụ

Bảng 53

STTDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Định mức (Ca/tỉnh)
1Bàn làm việcCái6076,00
2Ghế văn phòngCái6076,00
3Tủ để tài liệuCái6019,00
4Ổn áp dùng chung 10ACái6076,00
5Lưu điệnCái6076,00
6Máy hút ẩm 2kWCái6022,80
7Máy hút bụi 1,5kWCái6022,80
8Quạt thông gió 0,04 kWCái6035,50
9Quạt trần 0,1 kWCái6035,50
10Đèn neon 0,04 kWBộ3071,00
11Máy tính bấm sốCái602,50
12Đồng hồ treo tườngCái3638,00
13Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2T)Cái3622,50
14Điện năngkW700,88

2.2. Thiết bị

Bảng 54

STTDanh mục thiết bịĐơn vị tínhCông suất (kw/h)Định mức (Ca/tỉnh)
1Máy in khổ A3Cái0,501,00
2Máy in khổ A4Cái0,501,00
3Máy vi tính để bànCái0,4076,00
4Máy điều hòa nhiệt độCái2,2038,00
5Máy chiếu (Slide)Cái0,506,50
6Máy photocopy A3Cái1,506,50
7Điện năngkW1.020,00

2.3. Vật liệu

Bảng 55

STTDanh mục vật liệuĐơn vị tínhĐịnh mức
(Tính cho tỉnh)
1Mực in A3 LaserHộp0,50
2Mực in A4 LaserHộp1,00
3Mực photocopyHộp0,50
4Sổ ghi chépQuyển10,00
5Cặp 3 dâyChiếc50,00
6Giấy A4Ram15,00
7Giấy A3Ram5,00

Ghi chú:

(1) Phân bổ dụng cụ, thiết bị theo nội dung công việc chỉ tính cho công việc có các đơn vị tính là cho Bộ/tỉnh, không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Khoanh/tỉnh” và “Phiếu/tỉnh”.

Bảng 56

STTNội dung công việcHệ số
1Tổng hợp thông tin pháp lý về tình hình quản lý, sử dụng đất đối với từng đối tượng kiểm kê từ hồ sơ đất đai hiện có (CSDL đất đai hoặc hồ sơ địa chính dạng giấy hoặc hồ sơ thủ tục hành chính về đất đai và bản đồ KKĐĐ định kỳ) – Bước 2.1.1 của Bảng 550,142
2Các bước công việc: Công tác chuẩn bị; tổng hợp kết quả KKĐĐ chuyên đề của địa bàn thực hiện theo phân cấp; phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất liên quan đối tượng KKĐĐ chuyên đề của địa bàn thực hiện theo phân cấp; xây dựng báo cáo kết quả KKĐĐ chuyên đề của địa bàn thực hiện theo phân cấp; in ấn, phát hành kết quả – (Bước 1, Bước 3, Bước 4, Bước 5 và Bước 6 của Bảng 55)0,858

(2) Đối với việc kiểm kê đất đai chuyên đề trùng với năm kiểm kê đất đai định kỳ thì được tính bằng 80% mức phân bổ dụng cụ, thiết bị quy định tại mục 2 Bảng 56.

(3) Vật liệu được tính chung cho các bước công việc: Công tác chuẩn bị; tổng hợp kết quả KKĐĐ chuyên đề của địa bàn thực hiện theo phân cấp; phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất liên quan đối tượng KKĐĐ chuyên đề của địa bàn thực hiện theo phân cấp; xây dựng báo cáo kết quả KKĐĐ chuyên đề của địa bàn thực hiện theo phân cấp; in ấn, phát hành kết quả – (Bước 1, Bước 3, Bước 4, Bước 5 và Bước 6; không tính cho các bước công việc của bảng 55).

  1. Kiểm kê đất đai chuyên đề tại Tổng cục Quản lý đất đai

2.1. Dụng cụ

Bảng 57

STTDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Định mức (Ca/cả nước)
1Bàn làm việcCái60140,00
2Ghế văn phòngCái60140,00
3Tủ để tài liệuCái60140,00
4Ổn áp dùng chung 10ACái6035,00
5Lưu điệnCái60140,00
6Máy hút ẩm 2kWCái607,00
7Máy hút bụi 1,5kWCái607,00
8Quạt thông gió 0,04 kWCái6017,50
9Quạt trần 0,1 kWCái6017,50
10Đèn neon 0,04 kWBộ3035,00
11Máy tính bấm sốCái6014,00
12Đồng hồ treo tườngCái3635,00
13Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2T)Cái3663,00
14Điện năngkW226,80

2.2. Thiết bị

Bảng 58

STTDanh mục thiết bịĐơn vị tínhCông suất (kw/h)Định mức (Ca/cả nước)
1Máy in khổ A3Cái0,502,00
2Máy in khổ A4Cái0,502,00
3Máy vi tính để bànCái0,40140,00
4Máy điều hòa nhiệt độCái2,2035,00
5Máy chiếu (Slide)Cái0,5060,00
6Máy photocopy A3Cái1,502.00
7Điện năngkW1.104,00

2.3. Vật liệu

Bảng 59

STTDanh mục vật liệuĐơn vị tínhĐịnh mức
(tính cho cả nước)
1Mực in A3 LaserHộp0,50
2Mực in A4 LaserHộp1,00
3Mực photocopyHộp0,50
4Sổ ghi chépQuyển10,00
5Cặp 3 dâyChiếc50,00
6Giấy A4Ram30,00
7Giấy A3Ram10,00

 

PHỤ LỤC SỐ I:

HỆ SỐ QUY MÔ DIỆN TÍCH, HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH KHU VỰC VÀ HỆ SỐ TỶ LỆ BẢN ĐỒ Ở CẤP XÃ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2019/TT-BTNMT ngày 07 tháng 8 năm 2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)

  1. a) Hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx)
STTDiện tích tự nhiên (ha)Hệ số (Kdtx)Công thức tính
1≤100 – 1.0000,5 – 1,00Hệ số của xã cần tính = 0,5+((1,0-0,5)/(1000- 100)) x (diện tích của xã cần tính -100)
2>1.000 – 2.0001,01 – 1,10Hệ số của xã cần tính = 1,01+((1,1-1,01)/(2000- 1000)) x (diện tích của xã cần tính -1000)
3>2.000 – 5.0001,11 – 1,20Hệ số của xã cần tính =1,11+((1,2-1,11)/(5.000- 2000)) x (diện tích của xã cần tính-2000)
4>5.000 – 10.0001,21 – 1,30Hệ số của xã cần tính =1,21+((1,3-1,21)/(10.000- 5000)) x (diện tích của xã cần tính -5000)
5>10.000 – 150.0001,31 – 1,40Hệ số của xã cần tính =1,31+((1,4-1,31)/(150.000- 10.000)) x (diện tích của xã cần tính -10.000)
  1. b) Hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv)
STTKhu vựcHệ số (Kkv)
1Các xã khu vực miền núi0,90
2Các xã khu vực đồng bằng1,00
3Thị trấn và các xã nằm trong khu vực phát triển đô thị1,10
4Các phường thuộc thị xã, thành phố thuộc tỉnh1,20
5Các phường thuộc quận1,30
  1. c) Hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (Ktlx)
STTTỷ lệ bản đồDiện tích tự nhiên (ha)Ktlx Công thức tính
11/1000≤ 1001Hệ số của xã cần tính =1,0
>100 – 1201,01 – 1,15Ktlx của xã cần tính =1,01+((1,15-1,01) /(120-100)) x (diện tích của xã cần tính -100)
21/2000>120 – 3000,95 – 1,00Ktlx của xã cần tính = 0,95+((1,0-0,95) /(300-120)) x (diện tích của xã cần tính-120)
>300 – 4001,01 – 1,15Ktlx của xã cần tính =1,01+((1,15-1,01) /(400-300)) x (diện tích của xã cần tính -300)
>400 – 5001,16 – 1,25Ktlx của xã cần tính =1,16+((1,25-1,16) /(500-400)) x (diện tích của xã cần tính -400)
31/5000>500 – 1.0000,95 – 1,00Ktlx của xã cần tính =0,95+((1,0-0,95) /(1.000-500)) x (diện tích của xã cần tính -500)
>1.000 – 2.0001,01 – 1,15Ktlx của xã cần tính =1,01+((1,15-1,01) /(2.000-1.000)) x (diện tích của xã cần tính-1.000)
>2.000 – 3.0001,16 – 1,25Ktlx của xã cần tính =1,16+((1,25-1,16) /(3.000-2.000)) x (diện tích của xã cần tính -2.000)
41/10000>3.000 – 5.0000,95 – 1,00Ktlx của xã cần tính =0,95+((1,0-0,95)/(5.000- 3.000)) x (diện tích của xã cần tính -3.000)
>5.000 – 20.0001,01 – 1,15Ktlx của xã cần tính =1,01+((1,15-1,01) /(20.000-5.000)) x (diện tích của xã cần tính -5.000)
>20.000 – 50.0001,16 – 1,25Ktlx của xã cần tính =1,16+((1,25-1,16) /(50.000-20.000)) x (diện tích của xã cần tính – 20.000)
> 50.000 – 150.0001,26- 1,35Ktlx của xã cần tính =1,26+((1,35-1,26) /(150.000-50.000)) x (diện tích của xã cần tính – 50.000)

 

PHỤ LỤC SỐ II:

HỆ SỐ SỐ LƯỢNG ĐƠN VỊ CẤP XÃ TRỰC THUỘC HUYỆN VÀ HỆ SỐ TỶ LỆ BẢN ĐỒ CẤP HUYỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2019/TT-BTNMT ngày 07 tháng 8 năm 2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)

  1. a) Hệ số tỷ lệ bản đồ cấp huyện (Ktlh)
STTTỷ lệ bản đồDiện tích tự nhiên (ha)KtlhCông thức tính
11/5000≤ 2.0001Hệ số Ktlh của huyện cần tính =1,0
> 2.000 – 3.0001,01 – 1,15Ktlh của huyện cần tính =1,01+((1,15-1,01)/(3.000- 2.000)) x (diện tích của huyện cần tính -2.000)
21/100003.000 – 7.0000,95 – 1,00Ktlh của huyện cần tính =0,95+((1,0-0,95)/(7.000- 3.000)) x (diện tích của huyện cần tính -3.000)
> 7.000 – 10.0001,01 – 1,15Ktlh của huyện cần tính =1,01+((1,15-1,01)/(10.000- 7.000)) x (diện tích của huyện cần tính -7.000)
10.000 – 12.0001,16 – 1,25Ktlh của huyện cần tính =1,16+((1,25-1,16)/(12.000- 10.000)) x (diện tích của xã cần tính -10.000)
31/25000> 12.000 – 20.0000,95 – 1,00Ktlh của huyện cần tính =0,95+((1,0-0,95)/(20.000- 12.000)) x (diện tích của xã cần tính -12.000)
> 20.000 – 50.0001,01 – 1,15Ktlh của huyện cần tính =1,01+((1,15-1,01)/(50.000- 20.000)) x (diện tích của xã cần tính -20.000)
50.000 – 100.0001,16 – 1,25Ktlh của huyện cần tính =1,16+((1,25-1,16) /(100.000-50.000)) x (diện tích của xã cần tính – 50.000)
100.000 – 350.0001,26- 1,35Ktlh của huyện cần tính =1,26+((1,35- 1,26)/(350.000-100.000)) x (diện tích của xã cần tính -100.000)
  1. b) Hệ số số lượng đơn vị cấp xã trực thuộc huyện (Ksx)
STTSố lượng đơn vị cấp xã trực thuộc huyệnKsxHệ số ( Ksx) cụ thể được xác định bằng công thức tính nội suy
1151Ksx của huyện cần tính =1,0; Trường hợp số xã của huyện nhỏ hơn 15 xã thì tính công thức =1+(0,04 x (Số xã của huyện cần tính -15))
216 – 201,01 – 1,06Ksx của huyện cần tính =1,01+((1,06-1,01)/(20- 16)) x (Số xã của huyện cần tính -16)
321 – 301,07 – 1,11Ksx của huyện cần tính =1,07+((1,11-1,07)/(30- 21)) x (Số xã của huyện cần tính -21)
431 – 401,12 – 1,15Ksx của huyện cần tính =1,12+((1,15-1,12)/(40- 31)) x (Số xã của huyện cần tính -31)
541 -501,16 – 1,18Ksx của huyện cần tính =1,16+((1,18-1,16)/(50- 41)) x (Số xã của huyện cần tính -41)

 

PHỤ LỤC SỐ III:

HỆ SỐ SỐ LƯỢNG ĐƠN VỊ CẤP HUYỆN TRỰC THUỘC TỈNH VÀ HỆ SỐ THEO TỶ LỆ BẢN ĐỒ CẤP TỈNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2019/TT-BTNMT ngày 07 tháng 8 năm 2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)

  1. a) Hệ số theo tỷ lệ bản đồ cấp tỉnh (Ktlt)
STTTỷ lệ bản đồDiện tích tự nhiên (ha)KtltCông thức tính
11/25000≤ 50.0001Hệ số Ktlt của tỉnh cần tính =1,0
> 50.000 – 100.0001,01 – 1,15Ktlt của tỉnh cần tính =1,01+((1,15-1,01) /(100.000-50.000))x(diện tích của tỉnh cần tính – 50.000)
21/50000> 100.000 – 200.0000,95 – 1,00Ktlt của tỉnh cần tính =0,95+((1,0-0,95) /(200.000-100.000))x(diện tích của tỉnh cần tính -100.000)
> 200.000 – 250.0001,01 – 1,10Ktlt của tỉnh cần tính =1,01+((1,1-1,01) /(250.000-200.000))x(diện tích của tỉnh cần tính -200.000)
> 250.000 – ≤ 350.0001,11 – 1,25Ktlt của tỉnh cần tính =1,11+((1,25-1,11) /(350.000-250.000))x(diện tích của tỉnh cần tính -250.000)
31/100000> 350.000 – 500.0000,95 – 1,00Ktlt của tỉnh cần tính =0,95+((1,0-0,95) /(500.000-350.000))x(diện tích của tỉnh cần tính -350.000)
> 500.000 – 800.0001,01 – 1,15Ktlt của tỉnh cần tính =1,01+((1,15-1,01) /(800.000-500.000))x(diện tích của tỉnh cần tính -500.000)
> 800.000 – 1.200.0001,16 – 1,25Ktlt của tỉnh cần tính =1,16+((1,25-1,16) /(1.200.000-800.000))x(diện tích của tỉnh cần tính -800.000)
> 1.200.000 – 1.600.0001,26 – 1,35Ktlt của tỉnh cần tính =1,26+((1,35-1,26) /(1.600.000-1.200.000))x(diện tích của tỉnh cần tính -1.200.000)
  1. b) Hệ số số lượng đơn vị cấp huyện trực thuộc tỉnh (Ksh)
STTSố lượng đơn vị cấp huyện trực thuộc tỉnhKshCông thức tính
1101Ksh của tỉnh cần tính =1,0; Trường hợp số huyện của tỉnh nhỏ hơn 10 huyện thì tính công thức =1+(0,04x(Số huyện của tỉnh cần tính -10))
210 – 151,01 – 1,06Ksh của tỉnh cần tính =1,01+((1,06-1,01)/(15-11))x(Số lượng huyện của tỉnh cần tính -11)
316 – 201,07 – 1,11Ksh của tỉnh cần tính =1,07+((1,11-1,07)/(20-16))x(Số lượng huyện của tỉnh cần tính -16)
421 – 301,12 – 1,15Ksh của tỉnh cần tính =1,12+((1,15-1,12)/(30-21))x(Số lượng huyện của tỉnh cần tính -21)