Thông báo thu hồi đất bước đầu tiên khi Nhà nước thu đất của người dân. Để bảo vệ quyền lợi của mình người dân cần nắm rõ quy định về thông báo thu hồi như thời hạn thông báo, thông báo được gửi đến cho ai.

1. Thẩm quyền ban hành thông báo

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 69 Luật Đất đai 2013, cơ quan ban hành thông báo thu hồi đất là cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất, cụ thể:

(1) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) có thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đối với những trường hợp sau đây:

– Thu hồi đất của tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

– Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

(2) Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương) có thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đối với những trường hợp sau:

– Thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.

– Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

Lưu ý: Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng thuộc thẩm quyền thu hồi của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện thì cơ quan thông báo thu hồi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nếu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện ra thông báo hồi đất nếu được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền quyết định thu hồi đất.

2. Thông báo trước khi thu hồi bao lâu?

Trước khi quyết định thu hồi đất thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải ban hành và gửi thông báo cho người có đất thu hồi để nắm được thông tin, có kế hoạch tái định cư nếu phải di chuyển chỗ ở.

Thời hạn thông báo thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng được quy định rõ tại khoản 1 Điều 67 Luật Đất đai 2013 như sau:

“1. Trước khi có quyết định thu hồi đất, chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi biết. Nội dung thông báo thu hồi đất bao gồm kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.”

Như vậy, trước khi có quyết định thu hồi đất cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo thu hồi cho người có đất thu hồi biết một khoảng thời gian nhất định, cụ thể:

– Chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp.

– Chậm nhất là 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp.

3. Phải gửi thông báo đến cho ai?

Căn cứ trình tự, thủ tục thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định tại Điều 69 Luật Đất đai 2013, thông báo thu hồi được gửi đến từng người có đất thu hồi.

Ngoài ra, phải họp phổ biến đến người dân trong khu vực có đất thu hồi và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.

Như vậy, có thể thấy thông báo thu hồi được gửi và thông tin công khai đến người có đất thu hồi cũng như phổ biến, niêm yết công khai để người dân biết về việc thu hồi đất.

4. Nội dung thông báo thu hồi đất

Khoản 2 Điều 17 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định thông báo thu hồi đất bao gồm các nội dung sau:

– Lý do thu hồi đất.

– Diện tích, vị trí khu đất thu hồi trên cơ sở hồ sơ địa chính hiện có hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp thu hồi đất theo tiến độ thực hiện dự án thì ghi rõ tiến độ thu hồi đất.

– Kế hoạch điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.

– Dự kiến về kế hoạch di chuyển và bố trí tái định cư.

Như vậy, khi nhận được thông báo thu hồi người có đất thu hồi đã nắm được nhiều thông tin thu hồi liên quan đến thửa đất của mình.

Sau khi ban hành và gửi thông báo thu hồi thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tiến hành các bước tiếp theo theo đúng thủ tục thu hồi đất như điều tra, khảo sát, đo đạc, thống kê, kiểm đếm; lấy ý kiến, lập, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư,…

Trên đây là toàn bộ quy định liên quan đến thông báo thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.

Trên thực tế việc thu hồi, giải phòng mặt bằng khá phức tạp, nhất là liên quan đến giá bồi thường về đất. Do đó, nếu người dân có vướng mắc hãy gọi ngay đến tổng đài

1900.6192

để được tư vấn.

>> Trình tự, thủ tục thu hồi đất người dân cần nắm rõ

Nguồn: https://luatvietnam.vn/dat-dai-nha-o/thong-bao-thu-hoi-dat-567-89397-article.html



Dự án xem nhiều:

Có thể bạn sẽ quan tâm: