• Tên dự án: Khu dân cư mới phía Nam thị trấn Kẻ Sặt
  • Chủ đầu tư: Liên danh Công cổ phần Đầu tư xây dựng Đô thị Việt Nam – Công ty cổ phần Đầu tư phát triển Nhà và Đô thị HUD6 – Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD10 (Viết tắt là Liên danh: VINA UIC- HUD6-HUD10).
  • Quy  mô dự án: 19,85 hecta
  • Địa điểm: dự án nằm trên địa phận các xã Tráng Liệt, xã Vĩnh Tuy (nay là thị trấn Kẻ Sặt, xã Vĩnh Hưng) và xã Vĩnh Hồng, thuộc huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương.
  • Quy mô dân số: Khoảng 2.500 người.
  • Các sản phẩm: Nhà ở biệt thự (43 lô); nhà ở liền kề (510 lô); nhà ở xã hội; nhà ở hỗn hợp (dịch vụ thương mại, công cộng, văn phòng và nhà ở cho thuê). Các quỹ đất xây dựng hạ tầng xã hội (Trường mẫu giáo, nhà văn hóa khu dân cư).
  • Tổng mức đầu tư: 760 tỷ
  • Hình thức: Sở hữu lâu dài

Dự án Khu dân cư mới phía Nam thị trấn Kẻ Sặt


Khu dân cư mới phía Nam thị trấn Kẻ Sặt: Biệt thự, liền kề, nhà ở xã hội, dịch vụ thương mại, công cộng, văn phòng và nhà ở cho thuê.

Vị trí dự án Khu dân cư mới phía Nam thị trấn Kẻ Sặt

Dự án sở hữu vị trí đắc địa: Phía Đông Bắc giáp tuyến đường 395, phía Tây Nam giáp các khu cơ quan của huyện Bình Giang và đường Thống Nhất, phía Tây Bắc giáp đường quy hoạch (hiện nay là đất canh tác xã Vĩnh Tuy), phía Đông Nam giáp khu hành chính mới của huyện và khu dân cư hiện hữu xã Vĩnh Hồng.

Dự án Khu dân cư mới phía Nam thị trấn Kẻ Sặt sẽ góp phần thực hiện quy hoạch chung của tỉnh Hải Dương và định hướng phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Bình Giang. Khu dân cư mới phía Nam thị trấn Kẻ Sặt khi hoàn thành sẽ hình thành nên một khu dân cư mới, hiện đại, hoàn chỉnh, đồng bộ đáp ứng được các yêu cầu không gian kiến trúc, hạ tầng xã hội, tạo được môi trường sống phù hợp, đảm bảo vệ sinh môi trường.


LIÊN DANH VINA UIC – HUD6 – HUD10 VÀ NGÂN HÀNG IVB – KÝ KẾT HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG TRIỂN KHAI DỰ ÁN BÌNH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG

Triển khai thực hiện tốt mục tiêu kép vừa chống dịch, vừa bảo đảm hoạt động SXKD, ngày 25 tháng 6 năm 2021, tại Hà Nội, Liên danh 03 đơn vị thành viên của Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị (HUD) gồm các Công ty VINA UIC – HUD6 – HUD10 và Ngân hàng IVB Chi nhánh Mỹ Đình đã tổ chức Lễ ký kết hợp đồng tín dụng triển khai Dự án “Đầu tư xây dựng Khu dân cư mới phía Nam thị trấn Kẻ Sặt”, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương.

Đại diện Liên danh phát biểu tại Lễ ký kết, ông Phạm Long Duy – Tổng giám đốc Công ty VINA UIC cho biết, việc ký kết và được cấp tín dụng phục vụ Dự án “Đầu tư xây dựng Khu dân cư mới phía Nam thị trấn Kẻ Sặt” là một sự kiện quan trọng giúp Liên danh đẩy nhanh tiến độ, nâng cao hiệu quả của dự án.

Theo báo cáo tại Lễ ký kết, Dự án “Đầu tư xây dựng Khu dân cư mới phía Nam thị trấn Kẻ Sặt”, huyện Bình Giang, Hải Dương được Liên danh triển khai có quy mô 19,85 ha, tổng mức đầu tư là 760 tỷ. Dự án sẽ góp phần thực hiện quy hoạch chung của tỉnh Hải Dương và định hướng phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Bình Giang. Khu dân cư mới phía Nam thị trấn Kẻ Sặt khi hoàn thành sẽ hình thành nên một khu dân cư mới, hiện đại, hoàn chỉnh, đồng bộ đáp ứng được các yêu cầu không gian kiến trúc, hạ tầng xã hội, tạo được môi trường sống phù hợp, đảm bảo vệ sinh môi trường.

QUYẾT ĐỊNH: Về việc chấp thuận đầu tư Dự án đầu tư xây dựng Khu dân cư mới phía Nam thị trấn Kẻ Sặt, huyện Bình Giang

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

—————————-

CNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Đc lập – Tự do – Hạnh phúc

———————————-

Số:1097/QĐ-UBND Hải Dương, ngày 27 tháng 4 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

Về việc chấp thuận đầu Dự án đầu tư xây dựng

Khu dân cư mới phía Nam thị trấn Kẻ Sặt, huyện Bình Giang

Y BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Nghị định số
11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về Quản lý đầu tư phát triển đô thị;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BXD-BNV ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 về Quản lý đầu tư phát triển đô thị;
Căn cứ Quyết định số 3987/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2011 của UBND huyện Bình Giang về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu dân cư mới phía Nam thị trấn Kẻ Sặt, tỷ lệ 1/500; Quyết định số 900/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2019 của UBND tỉnh Hải Dương về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng Khu dân cư mới phía Nam thị trấn Kẻ Sặt, huyện Bình Giang;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 62/TTr-SXD ngày 24 tháng
4 năm 2020 về việc đề nghị chấp thuận đầu tư dự án Khu dân cư mới phía Nam
thị trấn Kẻ Sặt.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chấp thuận Dự án đầu tư xây dựng Khu dân cư mới phía Nam thị trấn Kẻ Sặt, huyện Bình Giang, với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng Khu dân cư mới phía Nam thị trấn
Kẻ Sặt, huyện Bình Giang.
2. Tên chủ đầu tư (nhà đầu tư): Liên danh Công cổ phần Đầu tư xây dựng
Đô thị Việt Nam – Công ty cổ phần Đầu tư phát triển Nhà và Đô thị HUD6 –
Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD10 (Viết tắt là Liên danh: VINA UIC- HUD6-HUD10).
3. Địa điểm, ranh giới, diện tích chiếm đất toàn bộ dự án:
3.1. Địa điểm: Các xã Tráng Liệt, Vĩnh Tuy (nay là thị trấn Kẻ Sặt, xã
Vĩnh Hưng) và Vĩnh Hồng, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương.
3.2. Ranh giới: Phía Đông Bắc giáp đường tỉnh 395; phía Tây Nam giáp khu cơ quan của huyện Bình Giang và đường Thống Nhất; Phía Tây Bắc giáp đường quy hoạch.
3.3. Diện tích đất dự án: 198.527,0m2.
4. Mục tiêu của dự án: Đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật Khu dân cư mới phía Nam thị trấn Kẻ Sặt, huyện Bình Giang theo Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu dân cư mới phía Nam thị trấn Kẻ Sặt, huyện Bình Giang, tỷ lệ 1/500 đã được UBND huyện Bình Giang phê duyệt tại Quyết định số 3987/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2011; nhằm khai thác hiệu quả quỹ đất và góp phần tạo động lực cho phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.
5. Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới các công trình hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết, dự án được duyệt.
6. Nội dung sơ bộ dự án:
6.1. Hạng mục các công trình đầu tư: Đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, gồm: San nền; đường giao thông; thoát nước mưa, thoát nước thải; cấp nước sinh hoạt và PCCC; điện trung thế, hạ thế, chiếu sáng; hệ thống thông tin liên lạc, cây xanh,…
6.2. Quy mô dân số: Khoảng 2.500 người.
6.3. Cơ cấu sử dụng đất: Theo Quyết định số 3987/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2011 của UBND huyện Bình Giang về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu dân cư mới phía Nam thị trấn Kẻ Sặt, tỷ lệ 1/500, cụ thể:

TT Loại đất Diện tích
(m2)
Tỷ lệ
(%)
1 Đất công cộng (nhà văn hóa khu dân cư) 3.073,0 1,5
2 Đất giáo dục (Trường mẫu giáo) 4.661,0 2,3
3 Đất cây xanh 8.422,0 4,2
4 Đất hỗn hợp (đất dịch vụ thương mại, văn phòng nhà ở cho thuê) 11.705,0 5,9
5 Đất ở thấp tầng xây mới 75.442,0 38,0
5.1 Đất ở biệt thự 15.343,0
5.2 Đất ở liền kề 60.099,0
6 Đất nhà ở xã hội 4.351,0 2,2
7 Đất ở hiện trạng 5.582,0 2,8
8 Đất giao thông 82.618,0 41,6
8.1 Bến xe khách 13.469,0
8.2 Bãi đỗ xe 2.744,0
8.3 Đường giao thông đối ngoại 14.524,0
8.4 Đường giao thông khu vực và nội bộ 51.863,0
9 Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật 2.673,0 1,3
Tổng diện tích đất thực hiện dự án 198.527,00 100

6.4. Sản phẩm của dự án: Nhà ở biệt thự 43 lô; nhà ở liền kề 510 lô; nhà ở xã hội; nhà ở hỗn hợp (dịch vụ thương mại, công cộng, văn phòng và nhà ở cho thuê). Các quỹ đất xây dựng hạ tầng xã hội (Trường mẫu giáo, nhà văn hóa khu dân cư).
6.5. Giải pháp thiết kế công trình hạ tầng kỹ thuật:
6.5.1. San nền: San nền với độ dốc 0,4%, hướng dốc thoát nước về tuyến mương hiện trạng phía Bắc đường tỉnh 395. Cao độ san nền +2,5m ÷ +3,0m; không vét đất hữu cơ trong các lô đất, chỉ tiến hành vét bùn tại vị trí ao, mương chiều sâu trung bình 0,5m; vật liệu san nền bằng cát đen, san lấp thành từng lớp, đầm chặt K=85.
6.5.2. Hệ thống giao thông:

  1. a) Hệ thống giao thông khu dân cư gồm các tuyến đường quy mô mặt cắt như sau:

– Tuyến đường nối các khu chức năng chính của khu vực (mặt cắt 1-1),
rộng 44,0m (5,0+7,5+3,5+12,0+3,5+7,5+5,0).
– Các tuyến đường khu vực, đường nội bộ: Có các mặt cắt 2-2 rộng 15,5m (4+7,5+4); mặt cắt 3-3 rộng 13,5m (3+7,5+3); mặt cắt 4-4 rộng 12,0m (3+6+3); mặt cắt 5-5 rộng 17,5m (5+7,5+5).

  1. b) Kết cấu đường:

– Áp dụng cho mặt cắt 1-1 (Eyc=155Mpa): Lớp bê tông nhựa chặt 12,5 dày 5cm; tưới nhựa bám dính 0,5kg/m2; lớp bê tông nhựa chặt 19 dày 7cm; tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1,0kg/m2; cấp phối đá dăm loại I dày 20cm; cấp phối đá dăm loại II dày 30cm; vải địa kỹ thuật không dệt, cường độ kéo 12kN/m; lớp cát đắp nền đường dày 50cm đầm chặt K=98; lớp cát đắp nền đường đầm chặt K=95; nền đất tự nhiên.
– Áp dụng cho các mặt cắt đường còn lại và bãi đỗ xe (Eyc=120Mpa): Lớp bê tông nhựa chặt 12,5 dày 4cm; tưới nhựa bám dính 0,5kg/m2; lớp bê tông nhựa nhựa chặt 19 dày 5cm; tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1,0kg/m2; cấp phối đá dăm loại I dày 15cm; cấp phối đá dăm loại II dày 20cm; vải địa kỹ thuật không
dệt, cường độ kéo 12kN/m; lớp cát đắp nền đường dày 50cm đầm chặt K=98; lớp cát đắp nền đường đầm chặt K=95; nền đất tự nhiên.

  1. c) Kết cấu vỉa hè: Lát gạch Tezzaro M200 dày 3cm; vữa xi măng M100, dày 2cm; bê tông M150 đá 1×2, dày 8cm; 01 lớp giấy dầu; nền cát đầm chặt K≥90.
  1. d) Bó vỉa BTXM M300, kích thước 23x26cm.

đ) An toàn giao thông: Bao gồm vạch sơn và biển báo theo Quy chuẩn quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2016.

  1. e) An toàn giao thông: Bao gồm vạch sơn và biển báo theo quy chuẩn quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2016.

6.5.3. Hệ thống thoát nước: Hệ thống thoát nước mưa, thoát nước thải sinh hoạt thiết kế riêng biệt.

  1. a) Nước mưa thu gom bằng hệ thống cống bê tông cốt thép D400-D1000 thông qua ga thu trực tiếp, xả ra mương thoát nước hiện trạng chảy dọc bên đường tỉnh 395.
  1. b) Nước thải thu gom theo các tuyến rãnh B300, cống D300 dẫn về trạm xử lý nước thải công suất 420m3/ngày.đêm đặt tại phía Tây dự án. Nước thải sau xử lý bảo đảm yêu cầu quy định, chảy vào hệ thống thoát nước khu vực.

6.5.4. Hạng mục cấp nước sinh hoạt, cứu hỏa:

  1. a) Nguồn cấp nước lấy từ mạng đường ống cấp nước của huyện Bình

Giang.

  1. b) Hệ thống cấp nước thiết kế mạng lưới vòng, kết hợp cấp nước cho sinh hoạt, cứu hoả và nhu cầu khá
  1. c) Ống cấp nước sử dụng ống HDPE; các tuyến ống phân phối D160, D110; đường ống dịch vụ D50÷D63.

6.5.5. Hạng mục cấp điện:

  1. a) Nguồn điện cấp cho dự án lấy từ lưới điện trung thế trong khu vực.
  1. b) Lắp đặt các trạm biến áp gồm: 02 trạm biến áp KIOKS 560KVA; 02 trạm biến áp KIOKS 630KVA; 02 trạm biến áp KIOKS 750KVA; 02 trạm biến áp KIOKS 800KVA.
  1. c) Toàn bộ cáp ngầm hạ thế sử dụng loại lõi đồng, cách điện bằng XLPE

với đai thép bảo vệ, ký hiệu cáp CU/XLPE/PVC/DSTA/PVC.

  1. d) Hệ thống đèn chiếu sáng: Cột thép bát giác mạ kẽm cao 7m và 8m, bóng Led 100W; cột thép bát giác mạ kẽm cần đôi, cao 12m, bóng đèn Led

150W kèm theo bóng phụ công suất 20W tạo cảnh quan khu vực.
6.5.6. Cây xanh:

  1. a) Cây xanh trồng trên vỉa hè và lô cây xanh tập trung CX1, CX2; đường kính cây từ 13cm-15cm, cao từ 3,0m-5,0m;
  1. b) Hố trồng cây: Tại vị trí ranh giới các lô đất, kích thước hố 1,0 x 1,0m.

6.5.7. Hạng mục thông tin liên lạc: Xây dựng hệ thống ống nhựa uPVC D110 luồn cáp và các hố ga.

  1. 7. Tổng mức đầu tư (Theo Quyết định số 900/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2019 của UBND tỉnh Hải Dương về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án): 280.571.683.000 VND (Hai trăm tám mươi tỷ, năm trăm bảy mươi mốt triệu, sáu trăm tám mươi ba nghìn đồng), trong đó:

7.1. Chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật: 186.935.318.000 VND (Một trăm tám mươi sáu tỷ, chín trăm ba mươi lăm triệu, ba trăm mười tám nghìn đồng).
7.2. Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng: 93.636.365.000 VND (Chín mươi ba tỷ, sáu trăm ba mươi sáu triệu, ba trăm sáu mươi lăm nghìn đồng). Trường hợp giá trị bồi thường, giải phóng mặt bằng thực tế thấp hơn mức giá trị bồi thường, giải phóng mặt bằng do chủ đầu tư đề xuất thì phần chênh lệch sẽ được nộp vào ngân sách nhà nước; trường hợp cao hơn mức giá trị bồi thường, giải phóng mặt bằng do chủ đầu tư đề xuất chủ đầu tư phải bù phần thiếu hụt.

  1. 8. Nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật:

8.1. Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư: 57.000.000.000 VND (chiếm 20,32%
tổng mức đầu tư dự án).
8.2. Vốn nhà đầu tư huy động: 223.571.683.000 VND (chiếm 79,68% tổng mức đầu tư dự án).

  1. 9. Thời gian thực hiện dự án: 36 tháng, kể từ ngày hợp đồng có hiệu lự
  1. 10. Phương thức giao đất, cho thuê đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Thực hiện theo quy định của pháp luật.
  1. 11. Các công trình hạ tầng được chuyển giao cho Nhà nước:

11.1. Toàn bộ công trình hạ tầng kỹ thuật (đường giao thông, cấp thoát nước, cấp điện, điện chiếu sáng, thông tin liên lạc, bãi đỗ xe…) sau khi xây dựng hoàn thành, được nghiệm thu, chủ đầu tư tổ chức bàn giao cho chính quyền địa phương để quản lý, khai thác và vận hành theo quy định.
11.2. Đối với lô đất xây dựng công cộng, đất giáo dục, đất bến xe khách,…: Sau khi đầu tư xây dựng xong hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài lô đất, chủ đầu tư bàn giao cho chính quyền địa phương để quản lý và xây dựng các công trình kiến trúc theo quy hoạch, dự án được duyệt.
11.3. Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm về chất lượng công trình và phải bảo hành đối với các công trình chuyển giao theo quy định tại Nghị định số
11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.

  1. 12. Nghĩa vụ đóng góp của chủ đầu tư đối với Nhà nước, địa phương: Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
  1. 13. Dự kiến đơn vị quản lý hành chính đối với dự án. Các quy định về phối hợp quản lý hành chính, chuyển giao hành chính, an ninh và dịch vụ công ích giữa chủ đầu tư với các cơ quan địa phương có liên quan trong quá trình thực hiện đến khi hoàn thành dự án:

13.1. Trong giai đoạn đầu tư xây dựng:

  1. a) Chủ đầu tư có trách nhiệm phối hợp với UBND huyện Bình Giang, UBND thị trấn Kẻ Sặt, UBND xã Vĩnh Hưng và UBND xã Vĩnh Hồng vận hành và quản lý trong phạm vi dự án. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức các hoạt động công cộng, dịch vụ đô thị cho đến khi hoàn thành và bàn giao toàn bộ dự án cho chính quyền địa phương; phối hợp với UBND huyện Bình Giang trong việc thực hiện bảo đảm an ninh, môi trường khu vực dự án.
  1. b) UBND huyện Bình Giang thực hiện quản lý, chỉ đạo các đơn vị hành chính trực thuộc liên quan trên địa bàn phối hợp, tạo điều kiện cho chủ đầu tư trong quá trình thực hiện dự án.

13.2. Sau khi hoàn thành dự án:
UBND huyện Bình Giang nhận chuyển giao, quản lý và sử dụng hạ tầng kỹ thuật Dự án đầu tư xây dựng Khu dân cư mới phía Nam thị trấn Kẻ Sặt, huyện Bình Giang sau khi hoàn thành từ chủ đầu tư; thực hiện công tác quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Tổ chức thực hiện:

  1. 1. Chủ đầu tư dự án: Có trách nhiệm tổ chức thực hiện bảo đảm đúng quy hoạch, dự án được chấp thuận và các quy định hiện hành của Nhà nước.
  1. 2. UBND huyện Bình Giang:

2.1. Thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng dự án để bàn giao quỹ đất sạch cho chủ đầu tư thực hiện dự án theo đúng tiến độ.
2.2. Chỉ đạo chủ đầu tư tổ chức thực hiện dự án bảo đảm đúng quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt, tiến độ, chất lượng công trình, hiệu quả dự án. Thường xuyên kiểm tra, giám sát chủ đầu tư thực hiện hợp đồng từ khi khởi công đến khi hoàn thành theo đúng các quy định.
2.3. Đôn đốc chủ đầu tư thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, đất đai, môi trường, kinh doanh bất động sản và pháp luật có liên quan.
2.4. Tổng hợp báo cáo kết quả sau mỗi đợt kiểm tra: Phối hợp với các Sở, ngành trong quá trình chủ đầu tư thực hiện dự án; nhận bàn giao và quản lý đưa vào sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của dự án.

  1. 3. Các Sở, ngành có liên quan: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông Vận tải và các cơ quan, đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc chủ đầu tư thực hiện dự án theo các quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, đất đai, kinh doanh bất động sản và các quy định khác có liên quan.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan thi hành quyết định:
Chánh văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải, Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Bình Giang; Chủ tịch UBND thị trấn Kẻ Sặt, Chủ tịch UBND xã Vĩnh Hưng và Chủ tịch UBND xã Vĩnh Hồng, huyện Bình Giang; Liên danh: VINA UIC-HUD6-HUD10 và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
– Như Điều 4;
– Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
– UBND huyện Bình Giang;
– UBND thị trấn Kẻ Sặt (huyện Bình Giang);
– UBND xã Vĩnh Hưng (huyện Bình Giang);
– UBND xã Vĩnh Hồng (huyện Bình Giang);
– Lưu: VT, TH, CV. Hùng (30b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH

Nguyễn Dương Thái