Chủ mới bị phạt nếu chủ cũ sử dụng đất sai mục đích?

“Chủ cũ” sử dụng đất sai mục đích nhưng không bị xử phạt, sau đó tiến hành chuyển nhượng, tặng cho người khác và trong nhiều trường hợp cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩm quyền trong cơ quan hành chính không xác định được thời điểm xảy ra hành vi sử dụng đất sai mục đích.

Để biết chủ mới có bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất sai mục đích của người sử dụng đất trước đó hay không hãy xem quy định dưới đây.

Khoản 1 Điều 3 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2011 quy định nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính như sau:

“a) Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh, mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật;

đ) Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm chứng minh vi phạm hành chính. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình không vi phạm hành chính;”.

Đồng thời tại Điều 5 Luật này cũng quy định rõ về đối tượng bị xử lý vi phạm hành chính như sau:

“1. Các đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính bao gồm:

b) Tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính về mọi vi phạm hành chính do mình gây ra;”.

Theo đó, người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm chứng minh vi phạm hành chính với các nội dung như: Hành vi vi phạm, người thực hiện hành vi sử dụng đất sai mục đích,…

Nói cách khác, nếu chủ cũ sử dụng đất sai mục đích thì chủ mới không bị xử phạt, bởi nguyên tắc trách nhiệm pháp lý chỉ áp dụng đối với người vi phạm và người có thẩm quyền có trách nhiệm chứng minh vi phạm đó.

Trường hợp không thực hiện hành vi vi phạm nhưng vẫn có quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì người bị xử phạt có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình không thực hiện hành vi sử dụng đất sai mục đích.

Ngoài ra, ngay cả khi người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính chứng minh được vi phạm hành chính nhưng “chủ cũ” cũng không bị phạt nếu hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính.

Theo điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là 02 năm.

Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:

– Đối với vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm.

– Đối với vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm.

Mức phạt khi sử dụng đất sai mục đích

Điều 9, 10, 11, 12 Nghị định 91/2019/NĐ-CP quy định rõ hình thức và mức xử lý đối với hành vi sử dụng đất không đúng mục đích gồm:

– Tự ý chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối.

– Tự ý chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp.

– Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp mà không xin phép.

– Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang đất phi nông nghiệp.

– Tự ý chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm.

– Tự ý đất trồng cây hàng năm khác sang đất phi nông nghiệp,…

Dưới đây là hình thức và mức phạt đối với hành vi tự ý chuyển đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, không phải là đất rừng phòng hộ, không phải là đất rừng đặc dụng, không phải là đất rừng sản xuất vào mục đích khác:

TT

Diện tích

Mức phạt tiền

Khu vực nông thôn

Khu vực đô thị

1

Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm

Dưới 0,5 héc ta (dưới 5000m2)

Từ 02 – 05 triệu đồng

Từ 0,5 đến dưới 01 héc ta

Từ 05 – 10 triệu đồng

Từ 01 đến dưới 03 héc ta

Từ 10 – 20 triệu đồng

Từ 03 héc ta trở lên

Từ 20 – 50 triệu đồng

2

Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác sang đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn

Dưới 0,02 héc ta (dưới 200m2)

Từ 03 – 05 triệu đồng

Phạt bằng 02 lần mức phạt đối với từng hành vi tương ứng tại khu vực nông thôn

Từ 0,02 đến dưới 0,05 héc ta

Từ 05 – 08 triệu đồng

Từ 0,05 đến dưới 0,1 héc ta

Từ 08 – 15 triệu đồng

Từ 0,1 đến dưới 0,5 héc ta

Từ 15 – 30 triệu đồng

Từ 0,5 đến dưới 01 héc ta

Từ 30 – 50 triệu đồng

Từ 01 đến dưới 03 héc ta

Từ 50 – 100 triệu đồng

Từ 03 héc ta trở lên

Từ 100 – 200 triệu đồng

3

Biện pháp khắc phục hậu quả:

– Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm, trừ trường hợp buộc đăng ký đất đai theo quy định đối với trường hợp có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP;

– Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

Xem thêm: Toàn bộ mức phạt tiền khi tự ý chuyển mục đích sử dụng đất

Trên đây là bài viết trả lời cho vướng mắc: Chủ mới bị phạt nếu chủ cũ sử dụng đất sai mục đích? Theo đó, chủ mới không bị xử phạt vi phạm hành chính mà thay vào đó người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính phải xử phạt chủ cũ sử dụng đất sai mục đích nếu chứng minh được người đó vi phạm.

Trường hợp có cần giải đáp thêm hoặc cần giải đáp các vấn đề khác hãy gọi đến tổng đài 1900.6192 .

Nguồn: https://luatvietnam.vn/dat-dai-nha-o/chu-moi-bi-phat-neu-chu-cu-su-dung-dat-sai-muc-dich-567-90317-article.html



Dự án xem nhiều:

Có thể bạn sẽ quan tâm: